
Công cụ tính lương Gross sang Net là gì?
Công cụ tính lương Gross sang Net là công cụ ước tính tiền lương thực nhận từ thu nhập trước khấu trừ. Người dùng nhập lương Gross của một tháng, vùng làm việc và số người phụ thuộc; công cụ tính bảo hiểm của người lao động, thuế thu nhập cá nhân (TNCN), rồi xác định khoản còn lại theo mô hình đã triển khai.
Phép quy đổi chia Gross thành ba nhóm: lương Net, bảo hiểm và thuế TNCN. Nhờ đó, bạn không chỉ biết số tiền thực nhận ước tính mà còn hiểu phần chênh lệch giữa Gross và Net đến từ đâu. Phần diễn giải trình bày từng loại bảo hiểm, thu nhập tính thuế và tiền thuế ở các bậc có phát sinh.
Công cụ phù hợp để tham khảo khi đọc đề nghị lương hoặc dự kiến thu nhập tháng. Tuy nhiên, kết quả không phải xác nhận bảng lương của doanh nghiệp. Các mức giảm trừ, thuế suất và trần bảo hiểm là mức được triển khai trong công cụ, chưa có đủ căn cứ để khẳng định đó là quy định pháp luật mới nhất. Nếu thu nhập thực tế có phụ cấp, khoản miễn thuế hoặc khấu trừ khác, bạn cần đối chiếu thêm trước khi dùng kết quả làm ngân sách.

Các thuật ngữ cần hiểu khi quy đổi lương
Lương Gross
Lương Gross là thu nhập trước các khoản khấu trừ được xét trong phép quy đổi. Trong công cụ này, Gross vừa là điểm xuất phát tính Net, vừa được dùng làm cơ sở tính bảo hiểm trước khi áp trần. Gross không đồng nghĩa với tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra cho một nhân viên, vì chi phí đó có thể gồm phần bảo hiểm do doanh nghiệp đóng. Trên bảng lương thực tế, Gross cũng không nhất thiết trùng hoàn toàn với lương đóng bảo hiểm.
Lương Net
Lương Net là khoản còn lại sau các khấu trừ được đưa vào mô hình. Ở đây, đó là Gross trừ bảo hiểm của người lao động và thuế TNCN. Net giúp hình dung thu nhập có thể sử dụng, nhưng không luôn bằng số tiền ngân hàng nhận được. Chẳng hạn, doanh nghiệp có thể trừ tạm ứng hoặc cộng khoản thanh toán ngoài mô hình; khi ấy tiền chuyển khoản khác Net tính được dù phép quy đổi vẫn nhất quán với đầu vào.
Trần đóng bảo hiểm
Trần đóng bảo hiểm là giới hạn trên của số tiền dùng làm cơ sở tính đóng, không phải một khoản bảo hiểm cố định. Khi thu nhập vượt trần của một loại bảo hiểm, phần vượt không tiếp tục làm tăng khoản đó trong mô hình. Cần phân biệt trần với số tiền phải đóng: tiền đóng bằng cơ sở đã giới hạn nhân tỷ lệ tương ứng. Các loại bảo hiểm có thể dùng trần khác nhau, nên không nhất thiết cùng ngừng tăng tại một mức Gross.
Giảm trừ gia cảnh
Giảm trừ gia cảnh là khoản được trừ khi xác định thu nhập tính thuế cho bản thân và người phụ thuộc đáp ứng điều kiện. Nó làm giảm phần thu nhập chịu phép tính thuế, chứ không phải tiền được cộng trực tiếp vào lương. Công cụ áp dụng giảm trừ theo số người bạn nhập, không kiểm tra hồ sơ hay quyền được hưởng. Vì vậy, có người thân cần nuôi dưỡng không tự động đồng nghĩa với việc người đó được tính giảm trừ trong thực tế.
Thuế lũy tiến từng phần
Thuế lũy tiến từng phần là cách chia thu nhập tính thuế thành các phần theo bậc, rồi áp thuế suất riêng cho mỗi phần. Khi thu nhập đi sang bậc cao hơn, chỉ phần thuộc bậc mới chịu mức cao hơn; các phần trước vẫn giữ thuế suất cũ. Đây là điểm dễ nhầm với việc lấy thuế suất cao nhất nhân toàn bộ thu nhập. Các bậc trong công cụ áp dụng lên thu nhập sau bảo hiểm và giảm trừ, không áp trực tiếp lên Gross.

Cần nhập thông tin gì và đọc kết quả thế nào?
Ba thông tin đầu vào và đơn vị
Đầu vào gồm Gross bằng VNĐ của một tháng, vùng làm việc I–IV và số người phụ thuộc. Không có lựa chọn kỳ lương năm, nên không nhập tổng thu nhập cả năm vào các ngưỡng tính tháng. Trường Gross bắt buộc nhập, có mức tối thiểu 1.000 VNĐ và bước 1.000 VNĐ trên giao diện.
Số người phụ thuộc mặc định là 0, có khoảng nhập 0–20 và bước 1 người; để trống được hiểu là 0. Đây là ràng buộc giao diện, không phải kết luận về giới hạn pháp luật. Vùng mặc định là I và chỉ tác động đến trần bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Mô tả địa lý rút gọn trên giao diện không đủ để xác định vùng pháp lý cho mọi địa bàn.
Ý nghĩa các khoản trong kết quả
Ba số chính là Net, tổng bảo hiểm và thuế TNCN, đều tính bằng VNĐ. Phần bảo hiểm tách bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và BHTN. Phần thuế cho biết thu nhập tính thuế sau giảm trừ cùng số thuế của từng bậc có phát sinh. Nếu thuế bằng 0, thông báo chỉ có nghĩa chưa phát sinh thuế theo phép tính, không có nghĩa mọi khấu trừ đều bằng 0.
Nhãn đọc tiền dưới ô Gross giúp nhận ra quy mô số đang nhập. Đây là diễn giải rút gọn, có thể không thể hiện hết các chữ số nhỏ, đặc biệt ở số tiền hàng tỷ. Phép tính vẫn căn cứ vào giá trị số nhập, không căn cứ vào nhãn này.
Làm tròn và cách đọc tỷ lệ thực nhận
Các phép tính dùng số chưa làm tròn; tiền hiển thị được làm tròn đến đồng. Vì từng dòng và tổng được làm tròn độc lập, cộng các dòng đã hiển thị có thể xuất hiện chênh lệch nhỏ. Tỷ lệ thực nhận là Net ÷ Gross × 100%. Con số này chỉ tóm tắt cơ cấu phân bổ; muốn hiểu vì sao thực nhận như vậy, hãy đọc các dòng diễn giải chi tiết thay vì chỉ nhìn tỷ lệ.

Cách tính lương Gross sang Net theo mô hình của công cụ
Bảo hiểm được tính theo tỷ lệ và trần
Công cụ lấy giá trị nhỏ hơn giữa Gross và trần tương ứng làm cơ sở tính mỗi khoản bảo hiểm. Trần cơ sở đóng BHXH và BHYT là 20 lần lương cơ sở: 50.600.000 VNĐ theo bộ 2026 (lương cơ sở 2.530.000 VNĐ), 46.800.000 VNĐ theo bộ 2025 (lương cơ sở 2.340.000 VNĐ). Trần BHTN bằng 20 lần mức lương tối thiểu vùng.
| Khoản bảo hiểm | Tỷ lệ người lao động đóng | Trần cơ sở tính đóng |
|---|---|---|
| BHXH | 8% | 50.600.000 VNĐ (bộ 2026) |
| BHYT | 1,5% | 50.600.000 VNĐ (bộ 2026) |
| BHTN | 1% | Theo vùng trong bảng dưới |
| Vùng | Lương tối thiểu vùng (bộ 2026) | Trần cơ sở tính BHTN |
|---|---|---|
| I | 5.310.000 VNĐ | 106.200.000 VNĐ |
| II | 4.730.000 VNĐ | 94.600.000 VNĐ |
| III | 4.140.000 VNĐ | 82.800.000 VNĐ |
| IV | 3.700.000 VNĐ | 74.000.000 VNĐ |
Mỗi khoản = cơ sở sau áp trần × tỷ lệ đóng. Tổng bảo hiểm = BHXH + BHYT + BHTN. Tổng này bằng 10,5% Gross khi Gross không vượt các trần liên quan; trên trần, không thể tiếp tục nhân toàn bộ Gross với 10,5%.
Giảm trừ và thu nhập tính thuế
Công cụ mang hai bộ quy định để bạn chọn: bộ 2026 (mặc định) dùng giảm trừ bản thân 15.500.000 VNĐ và giảm trừ mỗi người phụ thuộc 6.200.000 VNĐ; bộ 2025 để đối chiếu dùng 11.000.000 VNĐ và 4.400.000 VNĐ. Hai công thức tương ứng là:
- Tổng giảm trừ = giảm trừ bản thân theo bộ quy định + số người phụ thuộc × giảm trừ mỗi người phụ thuộc theo bộ quy định.
- Thu nhập tính thuế = max(0, Gross − tổng bảo hiểm − tổng giảm trừ).
Việc lấy giá trị tối thiểu bằng 0 có nghĩa thu nhập tính thuế không âm. Nếu bảo hiểm và giảm trừ đã đưa phần còn lại xuống dưới 0, công cụ tính thuế bằng 0; không biến phần âm đó thành tiền thuế được hoàn hoặc tiền cộng vào Net.
Thuế từng bậc và công thức Net
Thu nhập tính thuế được phân bổ lần lượt vào các bậc lũy tiến; mỗi phần nhân với thuế suất của chính bậc đó, sau đó cộng lại thành tổng thuế. Bộ 2026 dùng biểu 5 bậc: 5% cho phần đến 10.000.000 VNĐ; 10% cho phần 10.000.000–30.000.000 VNĐ; 20% cho phần 30.000.000–60.000.000 VNĐ; 30% cho phần 60.000.000–100.000.000 VNĐ; 35% cho phần trên 100.000.000 VNĐ. Bảng dưới đây là thang 7 bậc của bộ 2025, giữ lại để đối chiếu.
| Khoảng thu nhập tính thuế tháng | Thuế suất |
|---|---|
| Đến 5.000.000 VNĐ | 5% |
| Trên 5.000.000 đến 10.000.000 VNĐ | 10% |
| Trên 10.000.000 đến 18.000.000 VNĐ | 15% |
| Trên 18.000.000 đến 32.000.000 VNĐ | 20% |
| Trên 32.000.000 đến 52.000.000 VNĐ | 25% |
| Trên 52.000.000 đến 80.000.000 VNĐ | 30% |
| Trên 80.000.000 VNĐ | 35% |
Cuối cùng, Net = Gross − tổng bảo hiểm − tổng thuế TNCN. Khi tính thực tế, hãy chọn bộ quy định khớp với kỳ trả lương của bạn trong công cụ; các mức giảm trừ và biểu thuế có thể thay đổi theo quy định mới, và cách khấu trừ cụ thể còn tùy hợp đồng và chính sách của đơn vị trả lương.

Ví dụ tính lương thực nhận trong các tình huống khác nhau
Các ví dụ sau giả định thu nhập của một tháng, làm việc ở vùng I và chỉ có các khoản trong mô hình, áp dụng bộ quy định 2026. Đơn vị là VNĐ. Các kết quả được suy ra bằng phép tính theo công thức đã nêu, không phải số liệu từ bảng lương thực tế.
Gross 10 triệu: chưa phát sinh thuế
Với Gross 10.000.000 VNĐ và 0 người phụ thuộc, thu nhập dưới mọi trần bảo hiểm liên quan. BHXH là 800.000, BHYT là 150.000 và BHTN là 100.000 VNĐ. Tổng bảo hiểm bằng 1.050.000 VNĐ.
Sau bảo hiểm còn 8.950.000 VNĐ, thấp hơn giảm trừ bản thân 15.500.000 VNĐ. Do đó, thu nhập tính thuế được đưa về 0 và thuế TNCN bằng 0. Net là 8.950.000 VNĐ. Tình huống này cho thấy không phát sinh thuế vẫn có thể phát sinh bảo hiểm; không nên hiểu “chưa phải đóng thuế” là nhận nguyên Gross.
Gross 25 triệu: tác động của người phụ thuộc
Với Gross 25.000.000 VNĐ và 0 người phụ thuộc, BHXH là 2.000.000, BHYT là 375.000, BHTN là 250.000 VNĐ. Tổng bảo hiểm bằng 2.625.000 VNĐ. Thu nhập tính thuế là 25.000.000 − 2.625.000 − 15.500.000 = 6.875.000 VNĐ.
Toàn bộ thu nhập tính thuế nằm trong bậc đầu tiên của biểu 2026 nên thuế là 6.875.000 × 5% = 343.750 VNĐ. Kết quả Net là 22.031.250 VNĐ.
Giữ nguyên Gross và thêm một người phụ thuộc đủ điều kiện trong giả định minh họa, tổng giảm trừ tăng lên 21.700.000 VNĐ. Bảo hiểm không đổi; thu nhập tính thuế còn 675.000 VNĐ. Thuế là 675.000 × 5% = 33.750 VNĐ.
Khi đó, Net là 22.341.250 VNĐ, tăng 310.000 VNĐ so với trường hợp trước. Mức tăng này là phần thuế được giảm, không phải toàn bộ 6.200.000 VNĐ giảm trừ.
Gross 60 triệu: bảo hiểm không còn bằng 10,5% Gross
Với Gross 60.000.000 VNĐ và 0 người phụ thuộc, BHXH và BHYT đã chạm trần cơ sở 50.600.000 VNĐ. Hai khoản lần lượt là 4.048.000 và 759.000 VNĐ. BHTN vẫn tính trên 60.000.000 VNĐ nên bằng 600.000 VNĐ; tổng bảo hiểm là 5.407.000 VNĐ.
Thu nhập tính thuế bằng 39.093.000 VNĐ. Thuế ở ba bậc có phát sinh lần lượt là 500.000, 2.000.000 và 1.818.600 VNĐ, cộng thành 4.318.600 VNĐ. Net là 50.274.400 VNĐ. Điểm đáng chú ý là bảo hiểm đã thấp hơn 10,5% Gross vì hai khoản có cơ sở tính đóng bị giới hạn.
Tính theo từng khoản khác gì với trừ một tỷ lệ cố định?
Ước lượng nhanh bằng tỷ lệ chung
Lấy Gross trừ một tỷ lệ chung có thể cho hình dung sơ bộ, nhưng không phản ánh được các điểm chuyển trong mô hình. Ngay riêng bảo hiểm, tỷ lệ 10,5% chỉ đúng khi thu nhập chưa vượt các trần liên quan. Nếu tiếp tục dùng tỷ lệ đó ở mức cao, bạn sẽ ước lượng khoản bảo hiểm lớn hơn số tính theo trần.
Thuế còn phụ thuộc giảm trừ và các bậc thu nhập. Hai người nhận cùng Gross nhưng có số người phụ thuộc khác nhau có thể có Net khác nhau. Vì vậy, một tỷ lệ khấu trừ duy nhất không đủ để so sánh mọi mức lương và mọi hoàn cảnh.
Tách bảo hiểm, giảm trừ và thuế từng phần
Tách từng khoản giúp hiểu nguyên nhân thay đổi của Net. Bảo hiểm giảm cơ sở tính thuế; giảm trừ tiếp tục thu hẹp phần chịu thuế; biểu lũy tiến xác định thuế trên từng phần còn lại. Mỗi yếu tố có cách tác động khác nhau, không nên gộp thành một tỷ lệ cố định.
Khi Gross tăng, Net thường không tăng đúng bằng phần Gross tăng trong mô hình. Phần tăng có thể phát sinh thêm bảo hiểm hoặc thuế, tùy vị trí so với trần và bậc thuế. Điều này không có nghĩa sang bậc cao sẽ đánh lại toàn bộ thu nhập bằng thuế suất mới.

Ứng dụng kết quả khi cân nhắc việc làm và lập ngân sách
Đánh giá đề nghị lương Gross
Khi nhận đề nghị lương Gross, bạn có thể dùng Net ước tính để hình dung thu nhập sau các khấu trừ của mô hình. Nếu so sánh hai mức đề nghị cho cùng điều kiện làm việc, nên giữ nhất quán vùng và số người phụ thuộc. Nếu điều kiện thực sự khác nhau, cần ghi nhận khác biệt đó thay vì quy toàn bộ chênh lệch Net cho mức Gross.
Kết quả còn giúp chuẩn bị câu hỏi về cơ cấu đề nghị: mức nào là lương cố định, khoản nào là phụ cấp và cơ sở đóng bảo hiểm được xác định ra sao. Công cụ không thay thế nội dung thỏa thuận trong hợp đồng.
Lập ngân sách và trao đổi với nhân sự
Net ước tính có thể là mốc tham khảo cho ngân sách tháng, nhưng nên đối chiếu với bảng lương trước khi cam kết các khoản chi cố định. Tiền thưởng không đều, tạm ứng hoặc khoản trừ riêng có thể làm số chuyển khoản thay đổi mà công cụ không phản ánh.
Nếu số thực nhận khác dự kiến, hãy hỏi bộ phận nhân sự về lương đóng bảo hiểm, phân loại phụ cấp, giảm trừ người phụ thuộc và các khoản khấu trừ. Việc đối chiếu từng khoản hữu ích hơn chỉ hỏi vì sao tổng Net khác. Kết quả tính không phải bảo đảm số tiền doanh nghiệp sẽ chuyển.

Giới hạn cần biết trước khi dùng kết quả
Khi bảng lương thực tế có thêm điều kiện
Công cụ không có đầu vào riêng cho lương đóng bảo hiểm và không tách thu nhập chịu thuế, miễn thuế hay khoản ngoài cơ sở đóng bảo hiểm. Vì vậy, mô hình dùng Gross trước áp trần có thể khác cơ cấu bảng lương thực tế.
Không có xử lý riêng cho tình trạng cư trú, trường hợp không tham gia đủ ba loại bảo hiểm hoặc cách khấu trừ thuế khác. Phần doanh nghiệp đóng, công đoàn, tạm ứng và khoản trừ riêng cũng không được tính. Đây không phải công cụ quyết toán thuế năm hay xác định tiền hoàn thuế.
Mức áp dụng và phần hiển thị chưa được xác minh
Cần kiểm tra mức pháp lý áp dụng cho kỳ lương và điều kiện giảm trừ thực tế. Chú thích về thời gian trong mã không đủ để chứng minh các mức còn hiệu lực hoặc phù hợp với trường hợp của bạn.
Kết quả được trình bày bằng các dòng diễn giải và bảng thuế theo từng bậc ngay trên trang. Mọi phép tính chạy trực tiếp trong trình duyệt của bạn — công cụ không yêu cầu đăng nhập để tính một phép quy đổi.
Câu hỏi thường gặp
Vì sao tổng bảo hiểm không luôn bằng 10,5% lương Gross?
Vì 10,5% là tổng ba tỷ lệ đóng, nhưng mỗi tỷ lệ được nhân với cơ sở đã áp trần, không nhất thiết nhân với toàn bộ Gross. BHXH và BHYT dùng chung một trần; BHTN dùng trần theo vùng. Khi Gross còn dưới các trần, tổng bảo hiểm đúng bằng 10,5% Gross. Khi vượt một trần, khoản tương ứng không tăng theo phần vượt nữa. Vì vậy, cần đọc số bảo hiểm tính được thay vì áp nhãn 10,5% cho mọi mức lương.
Thêm một người phụ thuộc có làm Net tăng đúng 4,4 triệu đồng không?
Không. Trong mô hình, 4,4 triệu đồng làm giảm thu nhập tính thuế, không phải khoản tiền được trả thêm. Net chỉ tăng bằng phần thuế giảm được khi bảo hiểm và Gross giữ nguyên. Mức tăng phụ thuộc các bậc thuế mà phần giảm trừ tác động tới. Nếu trước đó thuế đã bằng 0, thêm người phụ thuộc không làm Net tăng. Ngoài thực tế, còn cần đáp ứng điều kiện được giảm trừ; công cụ không tự xác nhận điều kiện này.
Vì sao đổi vùng làm việc mà kết quả vẫn giống nhau?
Vì vùng chỉ thay đổi trần cơ sở tính BHTN trong công cụ. Nếu Gross thấp hơn trần của cả vùng cũ lẫn vùng mới, BHTN vẫn tính trên cùng Gross nên các kết quả không đổi. BHXH, BHYT, mức giảm trừ và biểu thuế không được thay đổi trực tiếp theo lựa chọn vùng. Khi thu nhập vượt các trần BHTN khác nhau, lựa chọn vùng mới có thể làm thay đổi bảo hiểm, rồi gián tiếp ảnh hưởng thuế và Net.
Thuế TNCN bằng 0 thì có được nhận toàn bộ lương Gross không?
Không nhất thiết. Thuế bằng 0 chỉ cho biết thu nhập tính thuế sau các bước khấu trừ của mô hình không tạo ra tiền thuế phải nộp. Bảo hiểm vẫn được tính riêng và trừ khỏi Gross. Vì thế, Net có thể thấp hơn Gross dù không phát sinh thuế TNCN. Nếu bảng lương còn có khoản trừ khác, số chuyển khoản có thể thấp hơn nữa. Hãy phân biệt “không có thuế” với “không có bất kỳ khoản khấu trừ nào”.
Vì sao Net của công cụ khác số tiền công ty chuyển khoản?
Nguyên nhân có thể nằm ở điều kiện đầu vào hoặc các khoản không được mô hình hóa, chưa thể kết luận bên nào tính sai chỉ từ chênh lệch tổng. Công ty có thể dùng cơ sở đóng bảo hiểm khác Gross, tách phụ cấp miễn thuế, trừ tạm ứng hoặc thanh toán thêm khoản khác. Bạn nên đối chiếu kỳ lương, số người phụ thuộc được áp dụng, từng loại bảo hiểm và thuế trên bảng lương. Cách kiểm tra này giúp xác định chính xác khoản tạo ra khác biệt.
Có thể nhập lương Net để tính ngược ra Gross không?
Không. Chức năng được xác nhận chỉ nhận Gross và tính theo chiều Gross sang Net; không có chế độ nhập Net để suy ngược. Nếu đưa số Net vào ô Gross, công cụ sẽ coi đó là thu nhập trước khấu trừ và tiếp tục trừ bảo hiểm, thuế, nên không trả lời đúng nhu cầu tìm Gross. Với mục đích thương lượng một mức thực nhận, bạn cần làm rõ mức Gross tương ứng cùng cơ cấu thu nhập và điều kiện khấu trừ với bên trả lương.
Các mức thuế và giảm trừ trong công cụ có chắc là mới nhất không?
Có. Công cụ hiện mang sẵn hai bộ quy định: bộ 2026 áp dụng từ 01/01/2026 (giảm trừ bản thân 15.500.000 VNĐ, mỗi người phụ thuộc 6.200.000 VNĐ, biểu thuế 5 bậc, trần cơ sở đóng BHXH/BHYT 50.600.000 VNĐ) được chọn mặc định, và bộ 2025 để đối chiếu khi cần tính lại kỳ lương cũ. Ngay trong kết quả, công cụ cũng hiện một dòng so sánh số thực nhận giữa hai bộ để bạn thấy chênh lệch. Trước khi dùng kết quả cho quyết định quan trọng, vẫn nên đối chiếu điều kiện giảm trừ người phụ thuộc và cách khấu trừ của đơn vị bạn với bộ phận nhân sự.
Công cụ liên quan
Nếu cần tính theo chiều ngược lại hoặc đào sâu từng khoản, dùng thêm: công cụ tính lương Net sang Gross khi đã biết số thực nhận mong muốn; công cụ tính thuế thu nhập cá nhân để tính riêng phần thuế; công cụ tính bảo hiểm xã hội cho các khoản bảo hiểm; công cụ tính BHXH một lần theo Luật BHXH 2024 khi cân nhắc rút một lần; và công cụ tính lương tăng ca và ca đêm nếu thu nhập của bạn có giờ làm thêm.
