🏪 1 · Doanh thu & ngành nghề
⚙️ 2 · Chi phí & kênh bán (nâng cao)
⚖️ Căn cứ pháp lý & cách tính
Khung chung từ 2026: thuế khoán đã bãi bỏ, hộ kinh doanh kê khai theo doanh thu thực tế. Ngưỡng miễn thuế thống nhất là 1 tỷ đồng/năm: doanh thu từ 1 tỷ trở xuống không chịu thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN; trên 1 tỷ thì phát sinh nghĩa vụ theo nhóm doanh thu dưới đây.
Nhóm 1 (≤ 1 tỷ): GTGT = 0 · TNCN = 0 · chỉ thông báo doanh thu năm, hạn 31/01 năm sau
Nhóm 2 (trên 1 tỷ – 3 tỷ): GTGT = doanh thu × tỷ lệ ngành · TNCN chọn Cách 1 = (doanh thu − 1 tỷ) × tỷ lệ TNCN, hoặc Cách 2 = (doanh thu − chi phí) × 15%
Nhóm 3 (trên 3 tỷ – 50 tỷ): TNCN = (doanh thu − chi phí) × 17% · Nhóm 4 (trên 50 tỷ): TNCN = (doanh thu − chi phí) × 20%, kê khai theo tháng
Cho thuê bất động sản (trừ lưu trú): TNCN = (doanh thu − 1 tỷ) × 5%, không chọn cách tính khác · GTGT = doanh thu × 5%
Điểm dễ nhầm nhất: khi doanh thu vừa vượt 1 tỷ, thuế GTGT tính trên toàn bộ doanh thu, còn thuế TNCN theo tỷ lệ chỉ tính trên phần vượt 1 tỷ. Ví dụ bán hàng hóa doanh thu 1,05 tỷ: GTGT = 10.500.000đ nhưng TNCN chỉ 250.000đ.
Bảng tỷ lệ theo ngành (GTGT trên toàn bộ doanh thu / TNCN trên phần vượt ngưỡng): phân phối, cung cấp hàng hóa 1% / 0,5% · sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa, ăn uống, xây dựng có bao thầu 3% / 1,5% · dịch vụ, xây dựng không bao thầu 5% / 2% · cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, xổ số, đa cấp 5% / 5% · nội dung số giải trí 5% / 5% · cho thuê bất động sản 5% / 5% · hoạt động khác 2% / 1%.
Bán qua sàn TMĐT: sàn có chức năng thanh toán khấu trừ thuế trên từng giao dịch theo Nghị định 117/2025/NĐ-CP (hàng hóa 1% GTGT + 0,5% TNCN; dịch vụ 5% + 2%; vận tải và dịch vụ gắn hàng hóa 3% + 1,5%). Cuối năm tổng hợp doanh thu mọi kênh để xếp nhóm: tổng doanh thu ≤ 1 tỷ thì số sàn đã khấu trừ thuộc diện xử lý bù trừ/hoàn theo Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; trên 1 tỷ thì số đã khấu trừ được trừ vào số thuế phải nộp.
Hóa đơn điện tử từ máy tính tiền: doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên thuộc diện phải dùng (riêng lĩnh vực bán lẻ tính theo doanh thu năm trước, theo Nghị định 70/2025/NĐ-CP). Quyết toán thuế TNCN năm hạn 31/3 năm sau đối với hộ tính thuế theo phương pháp thu nhập.
Lệ phí môn bài: 0đ — chấm dứt thu, nộp từ 01/01/2026 theo khoản 7 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 và Nghị định 362/2025/NĐ-CP.
Văn bản căn cứ: Nghị quyết 198/2025/QH15 · Luật Thuế GTGT 48/2024/QH15 · Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 · Luật 09/2026/QH16 · Nghị định 68/2026/NĐ-CP · Nghị định 141/2026/NĐ-CP · Nghị định 117/2025/NĐ-CP · Nghị định 70/2025/NĐ-CP · Nghị định 362/2025/NĐ-CP.
Số liệu cập nhật 03/11/2026 — căn cứ NĐ 68/2026, NĐ 141/2026, Luật TNCN 109/2025. Kết quả chỉ mang tính tham khảo theo doanh thu và chi phí bạn tự khai, không thay thế xác nhận của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Hướng dẫn sử dụng Tính thuế hộ kinh doanh 2026
Thực hiện theo 4 bước dưới đây để tính thuế GTGT và thuế TNCN phải nộp trong năm 2026 theo doanh thu thực tế, sau khi thuế khoán đã bãi bỏ.
Nhập doanh thu năm và chọn ngành nghề
Điền tổng doanh thu vào ô “Doanh thu cả năm 2026 (đồng)” hoặc bấm nhanh một chip “300 triệu”, “1 tỷ”, “1,8 tỷ”, “3 tỷ”. Sau đó chọn đúng ngành trong ô “Ngành nghề kinh doanh” vì mỗi ngành áp một tỷ lệ thuế khác nhau, rồi trả lời “Bán trực tiếp cho người tiêu dùng?” để công cụ cảnh báo đúng về hóa đơn điện tử từ máy tính tiền.
Mở mục nâng cao nếu có chi phí hoặc bán qua sàn
Mở mục “Chi phí & kênh bán (nâng cao)” và nhập “Chi phí hợp lý trong năm (đồng)” nếu hộ có doanh thu 1–3 tỷ, nhập “Doanh thu qua sàn TMĐT có thanh toán (đồng)” cho phần bán qua Shopee, TikTok Shop… và điền “Doanh thu từng quý (đồng) — tùy chọn” nếu muốn xem thuế chia theo quý.
Đọc tổng thuế và nhóm hộ của bạn
Kết quả hiện ngay khi đủ doanh thu và ngành nghề: nhãn nhóm (ví dụ “Nhóm 1”) cho biết nhóm doanh thu của hộ, số lớn nhất là “Tổng thuế phải nộp năm 2026”, các thẻ nhỏ bên dưới tách “Thuế GTGT”, “Thuế TNCN”, “Sàn TMĐT đã khấu trừ thay” và “Thuế trên doanh thu”. Lệ phí môn bài từ năm 2026 là 0 đồng nên không nằm trong tổng thuế này.
Xem so sánh 2 cách tính và xuất bảng dự toán
Hộ doanh thu 1–3 tỷ xem thêm bảng “So sánh 2 cách tính thuế TNCN” để biết cách theo tỷ lệ doanh thu hay theo lợi nhuận lợi hơn bao nhiêu, cùng bảng “Chia thuế theo quý” có sẵn hạn kê khai và các cảnh báo đi kèm. Cần lưu lại thì bấm “In bảng dự toán”, “Sao chép kết quả” hoặc “Tải file .txt”; căn cứ chi tiết nằm ở mục “Căn cứ pháp lý & cách tính” ở cuối công cụ.
