📋 1 · Thông tin nghỉ việc
⚙️ 2 · Chi tiết nâng cao (khi các mức lương khác nhau)
⚖️ Căn cứ pháp lý & cách tính
Trợ cấp thất nghiệp (Điều 38, 39 Luật Việc làm 2025): hưởng khi đã đóng BHTN từ đủ 12 tháng trong 24 tháng trước khi nghỉ (hợp đồng thời hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng: 12 tháng trong 36 tháng), nộp đủ hồ sơ trong 3 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng và không thuộc trường hợp đơn phương chấm dứt trái pháp luật hoặc đã đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Mức hưởng/tháng = 60% × bình quân lương đóng BHTN của 6 tháng đã đóng gần nhất, tối đa 5 × lương tối thiểu vùng tại tháng cuối đóng · Số tháng hưởng: đóng 12–36 tháng được 3 tháng, cứ thêm đủ 12 tháng được thêm 1 tháng, tối đa 12 tháng · Bắt đầu hưởng từ ngày làm việc thứ 11 kể từ ngày nộp đủ hồ sơ
Trần hưởng BHTN theo tháng (5 × lương tối thiểu vùng): Vùng I 26.550.000đ · Vùng II 23.650.000đ · Vùng III 20.700.000đ · Vùng IV 18.500.000đ (Nghị định 293/2025/NĐ-CP, từ 01/01/2026). Nếu tháng cuối đóng BHTN rơi vào năm 2025, trần áp theo Nghị định 74/2024: Vùng I 24.800.000đ · II 22.050.000đ · III 19.300.000đ · IV 17.250.000đ. Thời gian đóng chưa được giải quyết hưởng được bảo lưu cho lần sau nếu tổng thời gian đóng không quá 144 tháng.
Trợ cấp thôi việc (Điều 46 Bộ luật Lao động 2019): áp dụng khi hết hạn hợp đồng, thỏa thuận chấm dứt, người lao động đơn phương đúng luật hoặc công ty đơn phương đúng luật, với điều kiện làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng. Không áp dụng khi đã đủ điều kiện hưởng lương hưu, tự ý bỏ việc không lý do chính đáng từ 5 ngày làm việc liên tục, bị sa thải hoặc đơn phương chấm dứt trái pháp luật.
Trợ cấp thôi việc = 0,5 × số năm tính trợ cấp × bình quân lương theo hợp đồng 6 tháng liền kề · Số năm tính trợ cấp = thời gian làm việc thực tế − thời gian đã đóng BHTN − thời gian đã được trả trợ cấp trước; tháng lẻ từ 6 tháng trở xuống tính 0,5 năm, trên 6 tháng tính 1 năm
Trợ cấp mất việc làm (Điều 47 Bộ luật Lao động 2019): chỉ áp dụng khi bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế hoặc chia tách, sáp nhập doanh nghiệp (Điều 42, 43). Mức 1 tháng lương cho mỗi năm tính trợ cấp, nhưng tối thiểu 2 tháng lương kể cả khi số năm tính trợ cấp bằng 0 do đã đóng BHTN toàn bộ thời gian làm việc (Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP).
Tiền phép năm (Điều 113 Bộ luật Lao động, Điều 67 Nghị định 145/2020): thôi việc hoặc mất việc mà chưa nghỉ hết phép năm thì công ty thanh toán tiền lương cho số ngày chưa nghỉ.
Tiền phép = (lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề ÷ số ngày làm việc bình thường của tháng đó) × số ngày chưa nghỉ · Công ty phải thanh toán mọi khoản trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, trường hợp đặc biệt tối đa 30 ngày (Điều 48)
BHXH một lần — diện nghỉ việc (điểm đ khoản 1 Điều 70 Luật BHXH 2024): chỉ còn áp dụng cho người có thời gian đóng BHXH trước ngày 01/7/2025, sau 12 tháng liên tục không đóng tiếp ở đâu (cả bắt buộc lẫn tự nguyện) và tổng thời gian đóng chưa đủ 20 năm. Người bắt đầu đóng từ 01/7/2025 trở đi không còn diện này; thời gian đóng được bảo lưu theo Điều 71. Công cụ này chỉ phán định diện, số tiền rút tính ở công cụ BHXH một lần riêng. Cách hiển thị mốc theo tháng là cách tính an toàn: cơ quan BHXH tính 12 tháng không đóng liên tục đến tháng liền kề trước tháng tiếp nhận hồ sơ.
Văn bản căn cứ: Luật Việc làm 2025 (74/2025/QH15) Điều 38–39 · Nghị định 374/2025/NĐ-CP Điều 8, 14–16 · Nghị định 293/2025/NĐ-CP · Bộ luật Lao động 2019 Điều 34, 46, 47, 48, 113 · Nghị định 145/2020/NĐ-CP Điều 8, 67 · Luật BHXH 2024 Điều 70, 71 · Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Số liệu cập nhật 03/11/2026. Kết quả là ước tính theo số liệu bạn tự khai, chỉ mang tính tham khảo; quyết định hưởng cuối cùng thuộc về tổ chức dịch vụ việc làm, cơ quan BHXH và công ty của bạn.
Hướng dẫn sử dụng Tính tiền khi nghỉ việc
Thực hiện theo 4 bước dưới đây để cộng các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc — trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp từ công ty, tiền phép còn lại — và nắm rõ các hạn chót không được để lỡ.
Nhập ngày nghỉ việc, lý do nghỉ và các số liệu chính
Chọn “Ngày nghỉ việc (ngày chấm dứt hợp đồng)” và “Lý do nghỉ việc” — lý do quyết định bạn nhận trợ cấp thôi việc hay trợ cấp mất việc làm, và có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không. Tiếp theo điền “Lương đóng BHXH/BHTN bình quân 6 tháng gần nhất (đồng)”, chọn “Vùng làm việc ở tháng cuối đóng BHTN”, nhập “Tổng số tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp (chưa hưởng)” cùng “Thời gian làm việc tại công ty này”, thêm “Tháng bắt đầu đóng BHXH lần đầu” và “Số ngày phép năm chưa nghỉ”.
Mở mục nâng cao khi các mức lương khác nhau
Nếu lương theo hợp đồng khác lương đóng BHXH, mở mục “⚙️ 2 · Chi tiết nâng cao (khi các mức lương khác nhau)” để nhập “Lương theo hợp đồng bình quân 6 tháng (đồng)” và “Lương theo hợp đồng của tháng trước khi nghỉ (đồng)”. Bổ sung khi cần: “Số tháng đã đóng BHTN tại công ty này”, “Tổng thời gian đóng BHXH ở tất cả các nơi (tháng)”, “Số ngày làm việc bình thường trong tháng” và “Ngày dự kiến nộp hồ sơ BHTN”.
Đọc tổng tiền và từng khoản ở khu vực kết quả
Số lớn nhất ở trên cùng là “Tổng tiền dự kiến nhận khi nghỉ việc”, kèm câu phán định ngay bên dưới. Các thẻ nhỏ gồm “Trợ cấp thất nghiệp (BHTN)”, “Trợ cấp từ công ty” (là trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm tùy lý do nghỉ) và “Tiền phép năm chưa nghỉ”. Thẻ còn lại là “BHXH một lần — phán định diện nghỉ việc”, cho biết bạn thuộc diện được rút sau 12 tháng không đóng tiếp, hay phải bảo lưu thời gian đóng.
Xem timeline hạn chót và lưu lại bảng tổng hợp
Mục “🗓️ Timeline các mốc cần nhớ” liệt kê hạn nộp hồ sơ BHTN trong 3 tháng kể từ ngày nghỉ, ngày bắt đầu hưởng trợ cấp và hạn công ty thanh toán; mục “💸 Dòng tiền dự kiến” cho biết từng khoản tiền về vào thời điểm nào. Muốn tính tiếp số tiền rút, bấm “Tính số tiền BHXH một lần theo từng giai đoạn đóng →” ở thẻ phán định. Lưu lại kết quả bằng nút “🖨️ In bảng tổng hợp”, “📋 Sao chép kết quả” hoặc “⬇️ Tải file .txt”.
