Hai khoản vay là hai phương án vay đặt cạnh nhau để so sánh trên cùng một số tiền: mỗi phương án gồm số tiền vay, lãi suất, kỳ hạn, khoản trả đều hàng tháng, tổng tiền phải trả và tổng lãi. Đặt hai phương án lên cùng một bảng giúp bạn thấy rõ một điều nhiều người bỏ sót: khoản trả hàng tháng nhẹ hơn chưa chắc đã rẻ hơn. Ví dụ xuyên suốt trong bài: cùng số tiền vay 300.000.000 đồng, khoản A lãi suất 12%/năm, kỳ hạn 36 tháng cho khoản trả đều 9.964.293 đồng/tháng và tổng lãi 58.714.546 đồng, trong khi khoản B lãi suất 10%/năm, kỳ hạn 48 tháng cho khoản trả đều 7.608.775 đồng/tháng nhưng tổng lãi lên tới 65.221.201 đồng.
Trước khi ký hợp đồng, bạn có thể nhập số tiền, lãi suất và kỳ hạn của hai phương án đang cân nhắc vào công cụ So sánh hai khoản vay của Công Cụ Việt để có ngay bảng đối chiếu giống bảng trong bài.
Một khoản vay gồm những thành phần nào
Số tiền vay là gốc ban đầu bạn nhận về, và mọi con số khác đều tính từ gốc này. Lãi suất cho biết giá của khoản vay trong một năm, thường ghi theo năm nên khi tính theo tháng phải chia cho 12: lãi suất 12%/năm tương đương 1%/tháng, và tháng đầu tiên của khoản A gồm lãi 3.000.000 đồng trên dư nợ 300.000.000 đồng cộng gốc 6.964.293 đồng. Kỳ hạn là tổng số tháng bạn trả, và khoản trả đều hàng tháng, còn gọi là EMI, là số tiền cố định bạn trả mỗi tháng cho đến khi hết nợ. Tổng tiền phải trả bằng khoản trả đều nhân với số tháng, và tổng lãi bằng tổng tiền phải trả trừ đi số tiền vay ban đầu.
Bảng dưới đây đặt khoản A và khoản B cạnh nhau trên cùng số tiền 300.000.000 đồng, để bạn thấy từng thành phần đổi ra sao khi lãi suất và kỳ hạn cùng đổi:
| Thành phần | Khoản A | Khoản B |
|---|---|---|
| Số tiền vay | 300.000.000 đồng | 300.000.000 đồng |
| Lãi suất | 12%/năm | 10%/năm |
| Kỳ hạn | 36 tháng | 48 tháng |
| Khoản trả đều mỗi tháng | 9.964.293 đồng | 7.608.775 đồng |
| Tổng tiền phải trả | 358.714.546 đồng | 365.221.201 đồng |
| Tổng lãi | 58.714.546 đồng | 65.221.201 đồng |
Công thức tính khoản trả đều cho thấy vì sao hai phương án cho kết quả khác nhau dù cùng số tiền vay:
EMI = Số tiền vay × lãi suất tháng × (1 + lãi suất tháng)^số tháng / ((1 + lãi suất tháng)^số tháng – 1)
Trong công thức này, lãi suất tháng bằng lãi suất năm chia cho 12, và số tháng là kỳ hạn. Càng về cuối kỳ hạn, phần lãi trong mỗi khoản trả càng nhỏ dần vì dư nợ giảm dần, còn phần gốc càng lớn dần. Khung pháp lý cũng cho bạn căn cứ để đối chiếu các con số trong hợp đồng: Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định với hợp đồng vay dân sự, lãi suất thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, phần lãi vượt mức này không có hiệu lực. Với khoản vay từ tổ chức tín dụng, Điều 16 Thông tư 39/2016/TT-NHNN yêu cầu bên cho vay cung cấp trước các thông tin về lãi suất, phương pháp tính lãi, lãi quá hạn, phí và kỳ hạn trả nợ.

Lãi suất và kỳ hạn kéo tổng lãi theo hướng nào
Lãi suất và kỳ hạn là hai cần gạt kéo tổng lãi theo hai hướng khác nhau, và bảng so sánh chỉ có ý nghĩa khi bạn tách riêng tác động của từng cần gạt. Giữ nguyên khoản A ở kỳ hạn 36 tháng mà nâng lãi suất từ 12%/năm lên 14%/năm, khoản trả đều tăng lên 10.253.289 đồng/tháng và tổng lãi tăng lên 69.118.401 đồng, cao hơn 10.403.855 đồng so với mức cũ. Lãi suất cao hơn làm mỗi tháng tốn thêm tiền lãi trên cùng một dư nợ, và phần tăng này cộng dồn suốt kỳ hạn.
Kỳ hạn dài hơn làm khoản trả hàng tháng nhẹ đi nhưng kéo tổng lãi lên, vì bạn trả lãi trong nhiều tháng hơn. Giữ nguyên khoản A ở lãi suất 12%/năm mà rút kỳ hạn từ 36 tháng xuống 24 tháng, khoản trả đều tăng lên 14.122.042 đồng/tháng nhưng tổng lãi chỉ còn 38.929.000 đồng, thấp hơn 19.785.546 đồng so với kỳ hạn 36 tháng. Đây cũng là lời giải cho nghịch lý ở đầu bài: khoản B có lãi suất thấp hơn khoản A nhưng kỳ hạn dài hơn 12 tháng, nên tổng lãi của khoản B vẫn cao hơn 6.506.655 đồng. Khi so sánh hai khoản vay, lãi suất thấp chỉ là một nửa câu chuyện, nửa còn lại nằm ở số tháng bạn phải trả lãi.

Đọc bảng so sánh và chọn khoản vay theo dòng tiền của bạn
Chọn khoản vay là chọn mức khoản trả mà dòng tiền hàng tháng của bạn gánh được trong suốt kỳ hạn, rồi trong nhóm gánh được mới chọn phương án có tổng lãi thấp nhất. Với thu nhập 20.000.000 đồng/tháng, khoản A chiếm 50% thu nhập, còn khoản B chiếm 38% thu nhập. Mức 50% là nặng: chỉ một tháng thu nhập hụt đi là khoản trả bắt đầu chiếm gần hết tiền chi tiêu thiết yếu. Mức 38% dễ thở hơn từng tháng, nhưng bạn trả thêm 6.506.655 đồng tiền lãi cho sự dễ thở đó. Khoản A hợp với người có thu nhập ổn định và muốn trả xong sớm để giảm tổng lãi, khoản B hợp với người cần giữ khoản trả hàng tháng ở mức an toàn và chấp nhận trả thêm lãi để đổi lấy dòng tiền dư dả hơn.
Trước khi chốt, bạn có thể nhập lại số tiền, lãi suất và kỳ hạn của hai phương án thật của bạn vào công cụ So sánh hai khoản vay của Công Cụ Việt, rồi đặt kết quả cạnh lịch trả nợ của bên cho vay để hỏi lại từng dòng lệch. Các thuật ngữ như gốc, lãi, dư nợ và ân hạn được giải thích trong bài thuật ngữ về toán khoản vay và trả góp, và quy trình chuẩn bị số liệu, tính và đối chiếu nằm trong bài quy trình tính khoản vay và trả góp cho người mới.

Checklist áp dụng nhanh
- So sánh hai khoản vay trên cùng số tiền, ghi đủ sáu thành phần: số tiền, lãi suất, kỳ hạn, khoản trả đều, tổng trả và tổng lãi, rồi mới kết luận phương án nào rẻ hơn.
- Khi một phương án có lãi suất thấp hơn nhưng kỳ hạn dài hơn, tính riêng tổng lãi của từng phương án vì kỳ hạn dài có thể làm tổng lãi cao hơn dù lãi suất thấp hơn.
- Chia khoản trả đều cho thu nhập thực nhận hàng tháng: mức trên 50% cần cân nhắc lại kỳ hạn hoặc số tiền vay trước khi ký.
Câu hỏi thường gặp
Lãi suất thấp hơn nhưng tổng lãi cao hơn, có nên chọn phương án đó không? Nên chọn nếu khoản trả hàng tháng của phương án lãi suất cao hơn vượt quá khả năng chi trả an toàn của bạn, vì tránh trễ hạn và phí phạt đáng giá hơn phần lãi chênh lệch. Nếu cả hai khoản trả đều nằm trong khả năng chi trả, phương án có tổng lãi thấp hơn là lựa chọn tiết kiệm hơn.
Trả trước hạn một phần thì bảng so sánh hai khoản vay đổi thế nào? Trả trước hạn làm dư nợ giảm ngay tại tháng đó, nên tổng lãi của các tháng sau giảm theo và thứ hạng hai phương án có thể đổi chiều. Trước khi trả thêm, hỏi rõ phí trả trước hạn tính theo tỷ lệ nào trên số tiền trả trước, vì phí này trừ trực tiếp vào phần lãi tiết kiệm được.
So sánh khoản vay lãi suất cố định với khoản vay lãi suất thả nổi thì lưu ý gì? Bảng so sánh chỉ đúng tại mức lãi suất đang ghi, vì khoản vay thả nổi có thể điều chỉnh theo thỏa thuận trong hợp đồng. Điều 13 Thông tư 39/2016/TT-NHNN yêu cầu thỏa thuận về lãi suất có điều chỉnh phải ghi rõ nguyên tắc và các yếu tố xác định lãi suất điều chỉnh cùng thời điểm điều chỉnh, nên bạn nên hỏi rõ các yếu tố này và tính lại bảng so sánh ở mức lãi suất điều chỉnh cao nhất có thể xảy ra.
Kết quả trong bài là ước tính theo các giả định và biểu phí đã nêu, không thay thế hợp đồng hay xác nhận của bên cho vay.

