Nhận một lời mời làm việc mới, bạn thường chỉ quan tâm tới một con số: cuối tháng về tay bao nhiêu. Quy trình tính lương thử việc 85% và lương part-time theo giờ gói gọn trong ba việc: chuẩn bị đúng số liệu, tính từng bước bằng tay, rồi đối chiếu kết quả với hợp đồng và mức tối thiểu vùng. Bài viết dùng chung một ví dụ cho cả ba bước.
Chuẩn bị số liệu: tách lương chính thức và phụ cấp trước khi tính
Mọi phép tính lương đều bắt đầu từ việc tách bạch các cấu phần. Với chế độ thử việc, bạn cần bốn số liệu: lương chính thức theo tháng, phụ cấp cố định theo tháng, tỷ lệ hưởng và số tháng thử việc. Với chế độ part-time, bạn cần đơn giá đồng/giờ, số giờ làm mỗi tuần, số tuần và vùng nơi làm việc.
Điểm cần làm rõ đầu tiên là mức lương công bố đã gồm phụ cấp hay chưa. Nếu đã gồm phụ cấp, bạn tách phụ cấp ra khỏi lương chính thức rồi mới nhân tỷ lệ, tránh cộng khoản này hai lần. Chỉ phụ cấp cố định, giữ nguyên mức cơ sở trong suốt kỳ tính, mới đưa vào phép tính tháng cố định.
Thời gian thử việc cũng có trần pháp lý cần đối chiếu ngay từ bước chuẩn bị. Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được thử việc một lần đối với một công việc, tối đa 180 ngày cho người quản lý doanh nghiệp, 60 ngày cho công việc cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên, 30 ngày cho trình độ trung cấp và 6 ngày làm việc cho công việc khác. Điều 24 khoản 2 quy định không áp dụng thử việc với hợp đồng lao động có thời hạn dưới 1 tháng.
Nếu cần ôn lại khái niệm trước khi bắt đầu tính, bài Lương thử việc (85%) & lương part-time theo giờ là gì? Các thuật ngữ liên quan cần biết giải thích đầy đủ từng thuật ngữ trong bài toán này.

Hợp đồng lao động, máy tính và đồng xu trước khi tính lương thử việc.
Tính lương thử việc 85% theo từng bước
Điều 26 Bộ luật Lao động 2019 quy định tiền lương trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Thỏa thuận trả thấp hơn mức sàn là trái luật: theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP, hành vi này có thể bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng, kèm buộc trả đủ tiền lương của công việc đó.
Ví dụ: lương chính thức 12.000.000 đồng/tháng, phụ cấp cố định 1.000.000 đồng/tháng, hưởng 85% trong 2 tháng. Bước đầu tiên, phần lương thử việc bằng 12.000.000 x 85% = 10.200.000 đồng/tháng. Bước thứ hai, bạn xử lý phụ cấp theo cách hưởng đã thỏa thuận. Nếu phụ cấp cũng hưởng 85%, phần phụ cấp là 850.000 đồng, tổng lương thử việc gộp là 11.050.000 đồng/tháng. Nếu phụ cấp hưởng đủ, tổng là 11.200.000 đồng/tháng. Chỉ một thay đổi về cách hưởng phụ cấp đã làm thu nhập chênh 150.000 đồng/tháng.
Lương thử việc tháng = làm tròn(lương chính thức x tỷ lệ ÷ 100) + phụ cấp theo cách hưởng đã thỏa thuận
Bước thứ ba, bạn nhân kết quả tháng với số tháng để có tổng kỳ thử việc: phụ cấp cùng tỷ lệ cho tổng hai tháng 22.100.000 đồng, phụ cấp hưởng đủ cho tổng hai tháng 22.400.000 đồng. Mức chính thức gồm phụ cấp là 13.000.000 đồng/tháng, nên chênh lệch là 1.950.000 đồng/tháng (3.900.000 đồng cả đợt) với cách hưởng cùng tỷ lệ, và 1.800.000 đồng/tháng (3.600.000 đồng cả đợt) với cách hưởng đủ.
Bạn tính thử với số liệu của bạn trên Tính lương thử việc (85%) & lương part-time theo giờ của Công Cụ Việt, nhập đúng ví dụ trong bài rồi so kết quả với phép tính tay vừa rồi. Nếu lệch, chỗ cần xem lại thường là phụ cấp đã tách đúng hay chưa, hoặc tỷ lệ đã áp cho đúng khoản hay chưa.

Bảng tính công thức lương thử việc 85 phần trăm kèm đồng xu minh họa.
Tính lương part-time theo giờ theo từng bước
Lương part-time theo giờ tính theo số giờ làm thực tế, khác hẳn cách tính tháng cố định của chế độ thử việc. Điều 32 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động làm việc không trọn thời gian vẫn được hưởng quyền bình đẳng với người làm việc trọn thời gian, nên đơn giá giờ và số giờ thỏa thuận quyết định thu nhập.
Ví dụ: đơn giá 25.000 đồng/giờ, lịch làm 20 giờ/tuần, kéo dài 4 tuần. Bước đầu tiên, thu nhập tuần bằng 25.000 x 20 = 500.000 đồng. Bước thứ hai, tổng 4 tuần bằng 500.000 x 4 = 2.000.000 đồng, với tổng số giờ là 80 giờ. Đây là con số bạn dùng để đối chiếu với bảng chấm công.
Thu nhập tuần = đơn giá giờ x số giờ mỗi tuần; tổng kỳ = thu nhập tuần x số tuần
Bước thứ ba, bạn quy đổi thu nhập tuần sang mức bình quân tháng: 500.000 x 52 ÷ 12 = 2.166.667 đồng, cao hơn tổng 4 tuần vì một tháng bình quân dài hơn 4 tuần. Mức tương đương toàn thời gian bằng 25.000 x 208 = 5.200.000 đồng/tháng, chỉ để so sánh đơn giá trên 208 giờ.
Bước cuối cùng, bạn đối chiếu đơn giá giờ với lương tối thiểu vùng. Theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2026, mức lương tối thiểu giờ là vùng I 25.500 đồng/giờ, vùng II 22.700 đồng/giờ, vùng III 20.000 đồng/giờ, vùng IV 17.800 đồng/giờ. Đơn giá 25.000 đồng/giờ trong ví dụ cao hơn ngưỡng vùng II, nhưng thấp hơn ngưỡng vùng I. Cùng một đơn giá, đổi vùng làm việc có thể đổi kết luận, nên bạn kiểm tra đúng vùng theo địa bàn của người sử dụng lao động.

Đồng hồ, lịch tuần và đồng xu minh họa lương part-time theo giờ.
Đối chiếu kết quả bằng công cụ: năm điểm kiểm tra trước khi chốt
Điểm thứ nhất, so kết quả với hợp đồng hoặc thỏa thuận đã ký: mức lương ghi trong văn bản, tỷ lệ hưởng đã thỏa thuận và cách hưởng của từng khoản phụ cấp. Nếu văn bản chỉ ghi một con số tổng mà không tách cấu phần, bạn yêu cầu làm rõ trước khi ký. Điểm thứ hai, so với mức tối thiểu vùng: Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 quy định mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu, và phụ cấp không được cộng vào để đạt sàn này. Với part-time, đơn giá giờ so với ngưỡng giờ của đúng vùng làm việc.
Điểm thứ ba, kiểm tra thời gian thử việc có vượt trần tại Điều 25 hay không; trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường, theo Điều 27 khoản 2. Điểm thứ tư, phân biệt lương gộp và lương thực nhận: mọi con số trong bài là lương gộp, chưa trừ thuế thu nhập cá nhân, bảo hiểm xã hội hay các khoản khấu trừ khác Điểm thứ năm, đối chiếu với thực tế chấm công: mô hình tháng cố định không phản ánh tháng không đủ công, tuần làm thêm giờ hay lịch part-time biến động từng tuần.
Sau khi tính tay xong, bạn mở Tính lương thử việc (85%) & lương part-time theo giờ và nhập đúng số liệu trong lời mời. Nhập đúng ví dụ trong bài, 12.000.000 đồng lương chính thức cộng 1.000.000 đồng phụ cấp hưởng 85%, bạn sẽ thấy con số 11.050.000 đồng/tháng khớp với phép tính tay ở đầu bài. Chuyển phụ cấp sang hưởng đủ, con số đổi thành 11.200.000 đồng/tháng, đúng với chênh lệch 150.000 đồng đã tính. Bạn lưu lại ảnh chụp kết quả để trao đổi với bên tuyển dụng. Công cụ chỉ ước tính theo dữ liệu nhập, không thay thế bảng lương hay hồ sơ chấm công. Sau khi chốt được thu nhập tháng, bạn có thể tham khảo thêm bài Lãi gửi tiết kiệm ngân hàng: giải đáp các câu hỏi thường gặp nhất để lên kế hoạch cho khoản tiền để dành từ lương.

Bảng lương, kính lúp và danh sách kiểm tra đối chiếu kết quả lương.
Checklist áp dụng nhanh
- Tách lương chính thức và phụ cấp khỏi con số tổng trong lời mời, rồi mới nhân tỷ lệ 85%.
- Đối chiếu đơn giá giờ với ngưỡng vùng nơi làm việc, và kiểm tra thời gian thử việc không vượt trần tại Điều 25.
- Tính lại bằng công cụ với đúng số liệu đã nhập, lưu ảnh chụp kết quả để trao đổi với bên tuyển dụng.
Thử việc 2 tháng nhưng tháng đầu chỉ làm 15 ngày thì tính lương thế nào?
Phép tính trong bài giả định tháng đủ công, nên tháng chỉ làm 15 ngày cần tính lại theo ngày công thực tế và thỏa thuận đã ký. Bạn lấy lương thử việc tháng chia cho số ngày công chuẩn của tháng đó, nhân với số ngày thực tế làm việc
Phụ cấp ăn trưa 500.000 đồng/tháng có tính vào 85% không?
Phụ cấp ăn trưa có chịu tỷ lệ 85% hay không phụ thuộc thỏa thuận đã ký. Nếu khoản này ghi là phụ cấp cố định trong hợp đồng và thỏa thuận không tách riêng, bạn áp cách hưởng đã thỏa thuận cho toàn bộ phụ cấp cố định. Nếu khoản này phụ thuộc số ngày đi làm thực tế, bạn tính theo ngày công.
Làm part-time 25.000 đồng/giờ ở vùng I có được trả thêm cho đủ ngưỡng 25.500 đồng/giờ không?
Ngưỡng 25.500 đồng/giờ của vùng I là mức lương tối thiểu giờ dùng làm cơ sở thỏa thuận và trả lương, không phải mức tự động cộng thêm vào đơn giá đã thỏa thuận. Nếu đơn giá đã thỏa thuận thấp hơn ngưỡng của vùng áp dụng, bạn kiểm tra lại vùng theo địa bàn hoạt động của người sử dụng lao động.
Các con số trong bài là ví dụ minh họa tính theo quy định hiện hành tại thời điểm viết, không thay thế tư vấn pháp lý cho trường hợp cụ thể.

