Sổ tiết kiệm sắp đáo hạn mà bạn vẫn chưa rõ tiền lãi tính ra sao, rút sớm thì mất bao nhiêu, hay lãi nhập gốc nghĩa là gì? Bài này trả lời thẳng các câu hỏi thường gặp về lãi gửi tiết kiệm ngân hàng, kèm ví dụ tính tay để bạn đối chiếu với sổ của bạn trước khi ra quầy.
Tiền lãi tính từ đâu, và ví dụ 100 triệu đồng nói lên điều gì
Tiền lãi gửi tiết kiệm gắn với ba con số: số tiền bạn gửi, lãi suất mỗi năm và thời gian bạn thực gửi. Ngân hàng trả lãi theo tỉ lệ phần trăm mỗi năm, nhân với thời gian giữ tiền. Lấy ví dụ xuyên suốt bài này: bạn gửi 100.000.000 đồng, lãi suất 5%/năm, kỳ hạn 12 tháng, lĩnh lãi cuối kỳ.
Tiền lãi = 100.000.000 × 5% × 12/12 = 5.000.000 đồng
Cùng một sổ, cách lĩnh lãi làm con số mỗi lần nhận khác nhau. Lĩnh lãi hàng tháng, bạn nhận 416.667 đồng mỗi tháng, cộng đủ 12 tháng vẫn là 5.000.000 đồng. Lĩnh lãi cuối kỳ, bạn nhận một lần 5.000.000 đồng vào ngày đáo hạn. Vậy lãi nhập gốc khác gì? Tiền lãi kỳ trước cộng vào gốc để tính lãi kỳ sau, nên tổng lãi cuối cùng nhỉnh hơn lãi đơn một chút, và chênh lệch chỉ thực sự rõ khi kỳ hạn dài hoặc bạn tái tục nhiều kỳ liên tiếp.
Về căn cứ pháp lý, Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015 quy định lãi suất trong hợp đồng vay dân sự do các bên thỏa thuận nhưng không vượt quá 20%/năm, phần vượt quá không có hiệu lực, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Mức trần này áp cho hợp đồng vay dân sự, không phải mức trần cho lãi suất tiền gửi. Lãi suất tiền gửi tại tổ chức tín dụng thực hiện theo thỏa thuận trên cơ sở biểu lãi suất công bố công khai của từng ngân hàng và định hướng điều hành của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Vì vậy, khi thấy hai ngân hàng niêm yết khác nhau, bạn đối chiếu biểu lãi suất của từng ngân hàng tại thời điểm gửi, thay vì tìm một mức trần chung cho mọi sổ.
Cách đọc tiền lãi từ gốc, lãi suất và kỳ hạn đã có trong bài Lãi gửi tiết kiệm ngân hàng là gì, định nghĩa, công thức và ví dụ minh họa, còn cách kiểm tra lại từng con số có trong bài Lãi gửi tiết kiệm ngân hàng bằng số liệu mẫu và cách kiểm tra kết quả.

Heo đất bên chồng đồng xu và máy tính, gợi ý khoản tiền nhàn rỗi gửi vào ngân hàng để sinh lãi theo kỳ hạn.
Rút trước hạn: phần lãi nào còn, phần nào mất
Rút trước hạn là chỗ dễ mất lãi nhất của một sổ tiết kiệm, vì ngân hàng không còn trả mức lãi có kỳ hạn đã thỏa thuận cho phần tiền rút sớm. Theo Thông tư 04/2022/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, lãi suất áp dụng cho phần tiền rút trước hạn tối đa bằng mức lãi suất tiền gửi không kỳ hạn thấp nhất của chính tổ chức tín dụng đó tại thời điểm bạn rút tiền. Lấy lại ví dụ 100.000.000 đồng ở mức 5%/năm: giữ đủ 12 tháng, bạn nhận 5.000.000 đồng. Rút toàn bộ ở ngày thứ 180, phần tiền đó chỉ còn tính theo lãi suất không kỳ hạn, giả sử 0,2%/năm thì tiền lãi là 98.630 đồng. Cùng một số tiền, khác nhau ở chỗ bạn có giữ đủ cam kết kỳ hạn hay không.
Rút một phần thì đỡ thiệt hơn nhiều, nếu sản phẩm bạn gửi cho phép. Phần rút trước hạn chịu lãi suất rút trước hạn, còn số tiền duy trì tiếp tục hưởng mức lãi suất đang áp dụng cho khoản gửi. Ví dụ bạn rút 30.000.000 đồng trước hạn, 70.000.000 đồng còn lại vẫn giữ lãi suất 5%/năm như cũ. Điều kiện là sổ của bạn có điều khoản rút một phần trước hạn, vì không phải sổ nào cũng có điều khoản này. Bạn hỏi rõ ngân hàng trước khi rút, tránh trường hợp rút một ít tiền nhưng hệ thống tất toán cả sổ.
Chọn kỳ hạn cũng là một cách giữ lãi. Kỳ hạn ngắn linh hoạt nhưng lãi thấp, kỳ hạn dài lãi cao nhưng tiền bị kẹt lâu. Một cách nhiều người dùng là chia 100.000.000 đồng thành hai hoặc ba sổ kỳ hạn khác nhau: sổ ngắn để xoay khi cần tiền gấp, sổ dài để hưởng lãi cao. Cần tiền, bạn chỉ tất toán sổ ngắn, sổ dài vẫn nguyên lãi suất. Cách chia sổ này, cộng với các tình huống nên xem lại sổ, có trong bài Khi nào cần quan tâm đến lãi gửi tiết kiệm ngân hàng, tình huống thực tế và dấu hiệu nhận biết.
Một con số nữa bạn nên nhớ: theo Thông tư 48/2024/TT-NHNN, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn dưới 1 tháng tối đa là 0,5%/năm. Mức này là trần do Ngân hàng Nhà nước quy định, còn mức cụ thể từng ngân hàng áp dụng có thể thấp hơn, vì vậy con số 0,2%/năm trong ví dụ trên chỉ là giả định để tính tay, không phải mức chung của mọi ngân hàng.

Lịch khoanh ngày đáo hạn bên chồng đồng xu, gợi ý mốc thời gian quyết định tiền lãi còn lại khi rút sớm.
Tính thử trước khi chốt sổ bằng công cụ của Công Cụ Việt
Trước khi ký sổ mới, bạn có thể mở Tính lãi gửi tiết kiệm ngân hàng của Công Cụ Việt và thử ngay với số liệu của bạn. Nhập đúng ví dụ trong bài, 100.000.000 đồng ở mức 5%/năm trong 12 tháng, bạn sẽ thấy con số 5.000.000 đồng khớp với phép tính tay ở đầu bài. Đổi sang kỳ hạn 6 tháng rồi đối chiếu với biểu lãi suất ngân hàng vừa công bố, bạn biết ngay kỳ hạn nào hợp với lúc bạn cần tiền, thay vì đoán từ lãi suất niêm yết.
Công cụ này hợp nhất khi bạn đang phân vân giữa hai kỳ hạn, hoặc khi nhân viên ngân hàng đưa một bảng tính mà bạn muốn kiểm tra lại từng dòng. Số liệu bạn nhập là số liệu thật của bạn, kết quả trả về chỉ để đối chiếu, còn lãi suất cuối cùng vẫn theo hợp đồng bạn ký với ngân hàng.
Checklist áp dụng nhanh
- Đối chiếu biểu lãi suất mới nhất của ngân hàng trước ngày gửi, vì biểu có thể đổi sau mỗi đợt điều hành.
- Hỏi rõ điều khoản rút một phần và cách tính lãi khi rút trước hạn, ghi lại câu trả lời trước khi ký sổ.
- Tính thử hai kỳ hạn với cùng một số tiền rồi mới chốt, và cân nhắc chia nhỏ sổ nếu bạn có thể cần tiền giữa chừng.

Máy tính hiển thị biểu đồ đồng xu tăng dần bên heo đất, gợi ý việc tính thử tiền lãi trước khi chốt sổ.
Câu hỏi thường gặp
Mất sổ tiết kiệm giấy thì tiền có mất theo không?
Tiền không mất theo tờ sổ. Bạn cần báo ngay cho ngân hàng nơi bạn gửi. Ngân hàng sẽ phong tỏa sổ và làm thủ tục cấp lại theo quy trình nội bộ, thường yêu cầu giấy tờ tùy thân và thông tin về sổ như số sổ, ngày gửi, số tiền. Trong thời gian chờ cấp lại, sổ bị khóa nên người khác khó dùng tờ sổ đó để rút tiền. Bạn giữ lại biên lai gửi tiền và chụp ảnh mặt sổ ngay khi nhận sổ, để lúc cần đối chiếu có đủ thông tin.
Gửi trên 125 triệu đồng ở một ngân hàng, phần vượt có được bảo hiểm không?
Theo Điều 3 Quyết định 32/2021/QĐ-TTg, số tiền tối đa tổ chức bảo hiểm tiền gửi trả cho tất cả các khoản tiền gửi được bảo hiểm, gồm cả gốc và lãi, của một người tại một tổ chức tham gia bảo hiểm tiền gửi là 125.000.000 đồng. Hạn mức này tính theo từng tổ chức. Bạn gửi 100.000.000 đồng ở một ngân hàng thì nằm trong hạn mức. Bạn gửi 200.000.000 đồng ở cùng một ngân hàng thì 75.000.000 đồng vượt nằm ngoài khoản trả bảo hiểm, và phần vượt đó được xử lý qua việc thanh lý tài sản của tổ chức tín dụng nếu phát sinh nghĩa vụ trả tiền bảo hiểm. Chia tiền ra nhiều ngân hàng khác nhau thì mỗi nơi tính riêng hạn mức của nơi đó.
Sổ đứng tên hai người, hoặc bạn gửi hộ người thân, ai được rút tiền?
Quyền rút tiền theo đúng thỏa thuận ghi trong hợp đồng khi mở sổ. Sổ đồng sở hữu thường cần đủ chữ ký của các đồng sở hữu khi tất toán, còn gửi hộ cần giấy ủy quyền hợp lệ của chủ sổ. Ngân hàng có thể yêu cầu thêm giấy tờ tùy thân của từng người, tùy quy trình nội bộ. Bạn hỏi rõ ngay lúc mở sổ, đừng đợi đến ngày rút mới hỏi, vì lúc đó thiếu một chữ ký cũng đủ làm chậm việc nhận tiền.

Dấu hỏi lớn giữa chồng đồng xu và heo đất, gợi ý những tình huống cần hỏi rõ ngân hàng trước khi tất toán sổ.
Các con số trong bài là ví dụ tính toán theo công thức nêu trong bài, dựa trên biểu lãi suất công bố và văn bản điều hành tại thời điểm viết, không thay thế tư vấn tài chính cho khoản gửi cụ thể của bạn.

