Tạo giấy đề nghị thanh toán & tạm ứng online – Tải Word/PDF
Ký tên ra giấy trắng, chụp ảnh rõ nét rồi tải lên — công cụ sẽ cắt đúng vùng chữ ký, tách nền trong suốt và dán vào cột chữ ký của người đề nghị trên giấy. Ảnh chữ ký chỉ xử lý ngay trên máy của bạn, không tải lên máy chủ.
Kéo khung cắt ôm sát chữ ký, chừa ít lề trắng quanh nét ký:
Chữ ký sau khi tách nền:
💡 Máy của bạn chưa cài Word hay phần mềm đọc PDF? Mở ngay file vừa tải trên trình duyệt bằng Word Online hoặc PDF Online của Công Cụ Việt — không cần cài thêm phần mềm.
Giấy đề nghị do bạn tự chịu trách nhiệm về nội dung và chứng từ đính kèm; khoản chi chỉ được thanh toán sau khi có chữ ký duyệt của người có thẩm quyền tại đơn vị.
📚 Nguồn mẫu & căn cứ
Mẫu 1 — Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu số 05-TT): ban hành tại Phụ lục 3 Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 (chế độ kế toán doanh nghiệp) và Phụ lục 3 Thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 (doanh nghiệp nhỏ và vừa). Bố cục gốc gồm: tên đơn vị, bộ phận; kính gửi; họ tên người đề nghị; nội dung thanh toán; số tiền bằng số và bằng chữ; số chứng từ gốc kèm theo; ba cột ký Người đề nghị thanh toán – Kế toán trưởng – Người duyệt. Công cụ này bổ sung bảng kê chi tiết từng khoản (diễn giải, số hóa đơn, ngày, số tiền) tự cộng tổng vào dòng “Số tiền” — đây là phần mở rộng thông dụng khi đính kèm nhiều hóa đơn, không có trong bố cục gốc của mẫu 05-TT.
Mẫu 2 — Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số 03-TT): cùng nguồn Phụ lục 3 của hai thông tư trên. Nội dung gốc: họ tên người đề nghị tạm ứng, bộ phận/địa chỉ, lý do tạm ứng, số tiền bằng số và bằng chữ, thời hạn thanh toán (ngày hoàn ứng).
Mẫu 3 — Giấy thanh toán tiền tạm ứng (Mẫu số 04-TT): cùng nguồn Phụ lục 3 của hai thông tư trên. Bố cục gốc dạng bảng hai cột: I. Số tiền tạm ứng (kỳ trước chưa chi hết + tạm ứng kỳ này theo phiếu chi); II. Số tiền đã chi (từng chứng từ một dòng); III. Chênh lệch (tạm ứng chi không hết hoặc chi quá số tạm ứng). Công cụ tự tính cả ba mục từ số liệu bạn nhập.
Mẫu 6 — Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu số 07-LĐTL): cùng nguồn Phụ lục 3 của hai thông tư trên (nhóm Lao động tiền lương). Dùng để thanh toán cho người được thuê làm những công việc không lập hợp đồng (thuê nhân công, thuê khoán việc). Bố cục gốc gồm: họ tên người thuê, bộ phận/địa chỉ, công việc đã thuê kèm địa điểm và thời gian; bảng kê từng người được thuê (họ tên, địa chỉ hoặc số CCCD, nội dung công việc, số công hoặc khối lượng, đơn giá, thành tiền, tiền thuế khấu trừ, số tiền còn lại được nhận, ký nhận); ba cột ký Người đề nghị thanh toán – Kế toán trưởng – Người duyệt. Công cụ tự tính thành tiền theo số công × đơn giá (thuê khoán gọn thì nhập thẳng thành tiền), tự trừ thuế khấu trừ và cộng tổng cả ba cột tiền.
Mẫu 7 — Giấy đi đường (Mẫu số 04-LĐTL): cùng nguồn Phụ lục 3 của hai thông tư trên. Đây là căn cứ để người lao động làm thủ tục khi đi công tác và thanh toán công tác phí sau chuyến đi (cả hai thông tư đều không ban hành mẫu “giấy thanh toán công tác phí” riêng — công tác phí được thanh toán chính bằng giấy đi đường này, kèm chứng từ vé xe, phòng nghỉ). Bố cục gốc gồm: quốc hiệu, số giấy; cấp cho ai, chức vụ, nơi công tác, số công lệnh, thời gian đi; tiền ứng trước (lương, công tác phí); bảng lịch trình (nơi đi — nơi đến, ngày, phương tiện, độ dài chặng đường, số ngày công tác, lý do lưu trú, chứng nhận của cơ quan đến công tác); phần chi phí (vé người, vé cước, phụ phí lấy vé, phòng nghỉ, phụ cấp đi đường, phụ cấp lưu trú) và số tiền được thanh toán; ba cột ký Người đi công tác – Phụ trách bộ phận – Kế toán trưởng. Cột chứng nhận của cơ quan trong bảng lịch trình để trống, lấy ký tên và đóng dấu của nơi đến công tác như mẫu gốc.
Mẫu 8 — Bảng kê chi tiền (Mẫu số 09-TT): cùng nguồn Phụ lục 3 của hai thông tư trên (nhóm Tiền tệ). Là bảng liệt kê các khoản tiền đã chi, làm căn cứ quyết toán các khoản đã chi và ghi sổ kế toán. Bố cục gốc gồm: họ tên người chi, bộ phận/địa chỉ, chi cho công việc; bảng kê từng chứng từ (số hiệu, ngày tháng, nội dung chi, số tiền); tổng số tiền bằng chữ và số chứng từ gốc kèm theo; ba cột ký Người lập bảng kê – Kế toán trưởng – Người duyệt.
Mẫu 4 — Đề nghị thanh toán nội bộ và Mẫu 5 — Đề nghị chi tiền mặt / mua sắm là mẫu doanh nghiệp tự xây dựng để dùng trong nội bộ, không phải mẫu ban hành theo thông tư; bố cục được tổng hợp theo thông lệ kế toán phổ biến (kèm bảng kê hóa đơn đối với Mẫu 4).
Các mẫu cùng nhóm nhưng không đưa vào công cụ này: Phiếu thu (01-TT), Phiếu chi (02-TT), Biên lai thu tiền (06-TT), Bảng kê vàng tiền tệ (07-TT) và Bảng kiểm kê quỹ (08a-TT, 08b-TT) là chứng từ do kế toán/thủ quỹ lập để ghi nhận thu, chi và kiểm kê quỹ, không phải giấy do người lao động lập để đề nghị hay quyết toán thanh toán nên nằm ngoài phạm vi của công cụ. Tương tự, hai thông tư không có mẫu riêng cho “đề nghị thanh toán cho đơn vị ngoài” — khoản chi cho bên ngoài dùng Mẫu 1 (05-TT) hoặc Mẫu 6 (07-LĐTL) nếu là thuê cá nhân không lập hợp đồng.
Lưu ý chọn thông tư: các mẫu chứng từ tại Phụ lục 3 của Thông tư 200/2014/TT-BTC và Thông tư 133/2016/TT-BTC thuộc loại hướng dẫn áp dụng — doanh nghiệp chọn đúng hệ thống kế toán mình đang áp dụng và có thể điều chỉnh biểu mẫu cho phù hợp, miễn bảo đảm các nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán theo Luật Kế toán. Đừng trộn căn cứ: đơn vị áp dụng Thông tư 133 thì ghi Thông tư 133, áp dụng Thông tư 200 thì ghi Thông tư 200.
Toàn bộ thông tin bạn nhập và ảnh chữ ký chỉ xử lý ngay trên trình duyệt của bạn, không gửi lên máy chủ của Công Cụ Việt.
Hướng dẫn sử dụng Tạo giấy đề nghị thanh toán & tạm ứng
Thực hiện theo 4 bước dưới đây để điền thông tin, ký tên online và tải giấy đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng dạng Word hoặc PDF đã điền sẵn — hoặc tải bản gốc trống về tự điền.
Chọn mẫu giấy và căn cứ thông tư
Chọn một trong năm mẫu ở mục “📄 Chọn mẫu giấy”: “Mẫu 1 · Đề nghị thanh toán”, “Mẫu 2 · Đề nghị tạm ứng”, “Mẫu 3 · Thanh toán tạm ứng”, “Mẫu 4 · Thanh toán nội bộ” hoặc “Mẫu 5 · Đề nghị chi tiền”. Với Mẫu 1, 2, 3, chọn thêm ở ô “📚 Căn cứ thông tư (áp dụng cho Mẫu 1, 2, 3)” đúng hệ thống kế toán công ty đang áp dụng: Thông tư 200/2014/TT-BTC hoặc Thông tư 133/2016/TT-BTC.
Điền thông tin và số tiền
Điền “Tên đơn vị / công ty”, “Bộ phận”, “Kính gửi” và “Họ và tên người đề nghị”. Với Mẫu 1, nhập “Nội dung thanh toán” rồi kê từng khoản ở mục “Chi tiết các khoản (diễn giải – số hóa đơn – ngày – số tiền)”, bấm “➕ Thêm dòng” khi có nhiều hóa đơn — tổng tiền và số tiền bằng chữ tự tính. Với Mẫu 2, nhập “Số tiền tạm ứng (đ)”, “Lý do tạm ứng” và “Thời hạn thanh toán (ngày hoàn ứng)”. Cuối cùng chọn “Hình thức nhận tiền” là tiền mặt hay chuyển khoản.
Thêm chữ ký online của người đề nghị (không bắt buộc)
Ở mục “🖊️ Chữ ký online của người đề nghị (không bắt buộc)”, bấm “📷 Tải ảnh chữ ký lên” và chọn ảnh chụp chữ ký trên giấy trắng. Kéo khung cắt ôm sát chữ ký rồi bấm “✂️ Cắt & xử lý chữ ký” để công cụ tách nền trong suốt; chọn màu mực “Xanh dương” hoặc “Đen”, xem trước kết quả và bấm “✅ Dùng chữ ký này”.
Tải giấy đã điền hoặc bản gốc trống
Kiểm tra nội dung ở bản xem trước bên phải, rồi bấm “⬇️ Tải Word (.docx) đã điền” nếu muốn file Word để sửa tiếp, hoặc “⬇️ Tải PDF đã điền” để in và trình ký luôn. Nếu muốn tự điền tay, dùng hai nút “Word trống” và “PDF trống” ở dòng “Chỉ cần bản gốc trống để tự điền”.
