Tạo đơn xin nghỉ phép online – Điền, ký & tải Word/PDF
Nếu điền, đơn sẽ ghi rõ phép còn lại sau đợt nghỉ này để nhân sự dễ đối chiếu.
Để hưởng chế độ ốm đau BHXH, bạn cần giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do cơ sở khám, chữa bệnh cấp — đơn này nộp kèm giấy đó cho công ty.
Nghỉ bù áp dụng khi bạn làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng mà chưa được nghỉ (điểm c khoản 2 Điều 107), hoặc khi ngày nghỉ hằng tuần trùng ngày lễ, tết (khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019). Nhiều công ty cũng thỏa thuận cho nghỉ bù thay thời gian làm thêm giờ khác — bạn ghi rõ đợt làm thêm để nhân sự dễ đối chiếu.
Điều kiện: đã trở lại làm việc sau thời gian nghỉ ốm đau/thai sản, trong 30 ngày đầu mà sức khỏe chưa phục hồi. Số ngày dưỡng sức (05–10 ngày/năm tùy trường hợp) do công ty và công đoàn cơ sở quyết định, tiền dưỡng sức do cơ quan BHXH chi trả theo hồ sơ của công ty.
Hiện chưa có chế độ BHXH riêng cho nghỉ chăm người thân bị ốm — chế độ nghỉ chăm con ốm (Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014) chỉ áp dụng với con dưới 07 tuổi, trường hợp đó bạn dùng Mẫu 6.
⚙️ Tùy chọn nâng cao
Ký tên ra giấy trắng, chụp ảnh rõ nét rồi tải lên — công cụ sẽ cắt đúng vùng chữ ký, tách nền trong suốt và dán vào đơn. Ảnh chữ ký chỉ xử lý ngay trên máy của bạn, không tải lên máy chủ.
Kéo khung cắt ôm sát chữ ký, chừa ít lề trắng quanh nét ký:
Chữ ký sau khi tách nền:
Bản đơn do bạn tự chịu trách nhiệm về nội dung. Số ngày nghỉ theo luật chỉ là mức tối thiểu/tối đa khung — chế độ cụ thể còn theo nội quy, quy chế của công ty bạn; khi chưa chắc chắn, hãy hỏi phòng nhân sự trước khi nộp.
📚 Nguồn mẫu & căn cứ
Về mẫu đơn: Pháp luật không ban hành một mẫu đơn xin nghỉ phép bắt buộc dùng chung cho mọi doanh nghiệp; từng công ty, cơ quan có thể dùng mẫu riêng theo quy chế của mình. Chín mẫu trong công cụ này được tổng hợp từ cấu trúc đơn xin nghỉ phép thông dụng đang được doanh nghiệp Việt Nam chấp nhận rộng rãi (kính gửi Ban Giám đốc và phòng nhân sự; thông tin người lao động; thời gian nghỉ; lý do; bàn giao; ký tên), trình bày theo thể thức văn bản hành chính tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư. Cách phân loại nghỉ hằng năm, nghỉ ốm đau, nghỉ thai sản, nghỉ việc riêng hưởng lương/không hưởng lương tham chiếu phụ lục 17 mẫu biểu đính kèm Quyết định 222/QĐ-TTCP về quy chế nghỉ của Thanh tra Chính phủ (ban hành cho nội bộ cơ quan này, dùng ở đây như một tham chiếu phân loại phổ biến).
Phép năm (Điều 113, 114 Bộ luật Lao động 2019): làm việc đủ 12 tháng được nghỉ 12 ngày làm việc với công việc điều kiện bình thường, 14 ngày với lao động chưa thành niên, người khuyết tật, nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm, 16 ngày với nghề đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm; cứ đủ 5 năm làm việc cho một chủ sử dụng lao động được cộng thêm 1 ngày. Chưa đủ 12 tháng thì tính theo tỷ lệ số tháng đã làm việc.
Nghỉ ốm (Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2014): hưởng chế độ ốm đau tối đa 30 ngày/năm với điều kiện làm việc bình thường, 40 ngày với nghề nặng nhọc độc hại nguy hiểm, 60 ngày với nghề đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm; bệnh thuộc danh mục chữa trị dài ngày tối đa 180 ngày. Hồ sơ cần giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội của cơ sở khám, chữa bệnh.
Việc riêng (Điều 115 Bộ luật Lao động 2019): nghỉ hưởng nguyên lương khi bản thân kết hôn (3 ngày), con đẻ/con nuôi kết hôn (1 ngày), cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc chồng, vợ hoặc chồng, con đẻ/con nuôi chết (3 ngày); nghỉ không hưởng lương 1 ngày khi ông bà nội/ngoại hoặc anh chị em ruột chết, cha hoặc mẹ kết hôn, anh chị em ruột kết hôn (phải thông báo cho công ty); các trường hợp không hưởng lương khác theo thỏa thuận với công ty.
Thai sản (Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2014): lao động nữ sinh con nghỉ trước và sau sinh tổng cộng 6 tháng, nghỉ trước sinh không quá 2 tháng; sinh đôi trở lên, từ con thứ hai mỗi con nghỉ thêm 1 tháng. Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con được nghỉ 5 ngày làm việc (sinh thường một con), 7 ngày (vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc con sinh non dưới 32 tuần), 10 ngày (sinh đôi; sinh ba trở lên mỗi con thêm 3 ngày), 14 ngày (sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật).
Khám thai và con ốm (Điều 32, 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014): lao động nữ được nghỉ khám thai tối đa 5 lần, mỗi lần 1 ngày; trường hợp ở xa cơ sở khám chữa bệnh, thai bệnh lý hoặc mang thai từ hai con trở lên thì mỗi lần 2 ngày. Nghỉ chăm con ốm dưới 7 tuổi: mỗi con tối đa 20 ngày làm việc/năm nếu con dưới 3 tuổi, 15 ngày làm việc/năm nếu con từ đủ 3 đến dưới 7 tuổi.
Nghỉ bù (điểm c khoản 2 Điều 107 và khoản 3 Điều 111 Bộ luật Lao động 2019): sau mỗi đợt làm thêm giờ nhiều ngày liên tục trong tháng, công ty phải bố trí để người lao động được nghỉ bù cho số thời gian đã không được nghỉ; nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Nghỉ bù là thời gian nghỉ thay cho thời gian đã làm việc/chưa được nghỉ — tiền lương làm thêm giờ vẫn được tính theo quy định riêng.
Dưỡng sức, phục hồi sức khỏe (Điều 29 và Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2014): người lao động đã nghỉ hưởng chế độ ốm đau đủ thời gian trong một năm (hướng dẫn tại Điều 7 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH: đã hưởng chế độ ốm đau từ đủ 30 ngày trở lên trong năm), hoặc lao động nữ ngay sau thời gian hưởng chế độ thai sản, nếu trong 30 ngày đầu trở lại làm việc mà sức khỏe chưa phục hồi thì được nghỉ dưỡng sức từ 05 đến 10 ngày trong một năm. Số ngày do công ty và Ban Chấp hành công đoàn cơ sở quyết định: tối đa 10 ngày với bệnh cần chữa trị dài ngày hoặc sinh một lần từ hai con trở lên; tối đa 07 ngày nếu phải phẫu thuật hoặc sinh con phải phẫu thuật; 05 ngày với các trường hợp còn lại. Mức hưởng một ngày bằng 30% mức lương cơ sở, do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.
Chăm người thân bị ốm (khoản 3 Điều 115 Bộ luật Lao động 2019): pháp luật hiện chưa có chế độ bảo hiểm xã hội riêng cho việc nghỉ chăm sóc cha mẹ, vợ/chồng hoặc con từ đủ 07 tuổi trở lên bị ốm — chế độ nghỉ chăm con ốm tại Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 chỉ áp dụng với con dưới 07 tuổi. Vì vậy thời gian nghỉ chăm người thân thường được tính vào phép năm còn lại, hoặc nghỉ việc không hưởng lương theo thỏa thuận giữa người lao động và công ty; công ty có thể yêu cầu giấy xác nhận tình trạng bệnh hoặc giấy ra viện của người thân để có căn cứ xét duyệt.
Toàn bộ thông tin bạn nhập và ảnh chữ ký chỉ xử lý ngay trên trình duyệt của bạn, không gửi lên máy chủ của Công Cụ Việt.
Hướng dẫn sử dụng Tạo đơn xin nghỉ phép
Thực hiện theo 4 bước dưới đây để điền thông tin, ký tên online và tải đơn xin nghỉ phép dạng Word hoặc PDF đã điền sẵn — hoặc tải bản gốc trống về tự điền.
Chọn loại nghỉ phép và điền thông tin cá nhân
Chọn một trong sáu mẫu ở mục “📄 Chọn loại nghỉ phép”: “Mẫu 1 · Phép năm”, “Mẫu 2 · Nghỉ ốm”, “Mẫu 3 · Không lương”, “Mẫu 4 · Việc riêng”, “Mẫu 5 · Thai sản” hoặc “Mẫu 6 · Khám thai, con ốm”. Sau đó điền “Kính gửi”, “Tên công ty”, “Họ và tên người viết”, “Chức vụ” và “Phòng ban / bộ phận”.
Chọn thời gian nghỉ và lý do
Nhập “Nghỉ từ ngày” và “Đến hết ngày”; nếu chỉ nghỉ nửa ngày, tick vào “Ngày đầu chỉ nghỉ từ buổi chiều (trừ 0,5 ngày)” hoặc ô tương ứng cho ngày cuối. Ghi thêm “Lý do chi tiết” và, với Mẫu 1, điền “Số ngày phép năm còn lại trước đợt nghỉ này (không bắt buộc)” nếu muốn đơn thể hiện số phép còn lại sau đợt nghỉ.
Thêm chữ ký online (không bắt buộc)
Ở mục “🖊️ Chữ ký online (không bắt buộc)”, bấm “📷 Tải ảnh chữ ký lên” và chọn ảnh chụp chữ ký trên giấy trắng. Kéo khung cắt ôm sát chữ ký rồi bấm “✂️ Cắt & xử lý chữ ký” để công cụ tách nền trong suốt; chọn màu mực “Xanh dương” hoặc “Đen”, xem trước kết quả và bấm “✅ Dùng chữ ký này” để dán chữ ký vào đơn.
Tải đơn đã điền hoặc bản gốc trống
Kiểm tra nội dung ở bản xem trước bên phải, rồi bấm “⬇️ Tải Word (.docx) đã điền” nếu muốn file Word để sửa tiếp, hoặc “⬇️ Tải PDF đã điền” để in và nộp luôn. Nếu muốn tự điền tay, dùng hai nút “Word trống” và “PDF trống” ở dòng “Chỉ cần bản gốc trống để tự điền”.
