Về mẫu tờ khai: đây là mẫu hộ tịch luật định, ban hành kèm theo Thông tư 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP. Thông tư 04/2020/TT-BTP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 09/2022/TT-BTP và Thông tư 04/2024/TT-BTP (văn bản hợp nhất 3884/VBHN-BTP năm 2024). Công cụ dựng lại đúng cấu trúc và câu chữ của mẫu, gồm cả phần chú thích (1)–(5) ở cuối tờ khai.
Thẩm quyền cấp (Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP): Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của công dân Việt Nam; trường hợp không có nơi thường trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi tạm trú thực hiện cấp. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì do Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại cấp. Từ 01/7/2025, chính quyền địa phương tổ chức theo 2 cấp nên tờ khai chỉ ghi Ủy ban nhân dân cấp xã, không còn ghi cấp huyện.
Thủ tục (Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP): người yêu cầu nộp tờ khai theo mẫu tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền, gửi qua bưu chính hoặc nộp trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công. Thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ; trường hợp phải xác minh tình trạng hôn nhân tại các nơi đã từng thường trú thì thời hạn kéo dài hơn theo thủ tục công bố (không quá 23 ngày). Người đã ly hôn hoặc có vợ/chồng đã chết phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; người đã ly hôn ở nước ngoài phải nộp bản sao Trích lục ghi chú ly hôn; xin cấp lại để dùng vào mục đích khác hoặc do giấy cũ hết hạn thì phải nộp lại Giấy xác nhận đã được cấp trước đó.
Giá trị sử dụng (Điều 23 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, khoản 2 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP): Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị đến thời điểm thay đổi tình trạng hôn nhân hoặc 06 tháng kể từ ngày cấp, tùy theo thời điểm nào đến trước.
Hai mục đích trong công cụ: nếu xin cấp để đăng ký kết hôn, mục đích phải ghi rõ kết hôn với ai (họ, chữ đệm, tên; ngày, tháng, năm sinh; quốc tịch; giấy tờ tùy thân; nơi cư trú) và nơi dự định đăng ký kết hôn theo chú thích (5) của mẫu. Nếu xin cấp để dùng vào mục đích khác thì không phải đáp ứng điều kiện kết hôn, nhưng Giấy được cấp sẽ ghi rõ mục đích sử dụng và không có giá trị sử dụng để đăng ký kết hôn (khoản 4 Điều 12 Thông tư 04/2020/TT-BTP).
Khai hộ và ủy quyền: người yêu cầu có thể ủy quyền cho người khác làm thủ tục. Văn bản ủy quyền phải được chứng thực, trừ trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền. Toàn bộ thông tin bạn nhập và ảnh chữ ký chỉ xử lý ngay trên trình duyệt của bạn, không gửi lên máy chủ của Công Cụ Việt.