Về mẫu đơn: nội dung và thứ tự các mục trong công cụ bám đúng Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Khiếu nại. Nghị định số 155/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 đã sửa đổi, bổ sung Nghị định 124/2020/NĐ-CP và thay thế Mẫu số 01 bằng mẫu mới tại Phụ lục kèm theo, có hiệu lực từ ngày 01/7/2026 — công cụ đang dùng mẫu mới này: đơn gồm (1) kính gửi cơ quan có thẩm quyền, (2) thông tin người khiếu nại, (3) thông tin người được ủy quyền khiếu nại (nếu có), (4) thông tin cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại, (5) khiếu nại về việc, (6) nội dung khiếu nại gồm tóm tắt nội dung, cơ sở khiếu nại và yêu cầu giải quyết, kèm dòng tài liệu, chứng cứ và khối ký “Người khiếu nại (chữ ký hoặc điểm chỉ)”. Khi không có người được ủy quyền, công cụ tự đánh số lại các mục cho liền mạch.
Về trình tự khiếu nại (Điều 7 Luật Khiếu nại 2011): khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính (hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án). Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu, hoặc quá thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu (hoặc khởi kiện). Sau khi có quyết định giải quyết lần hai mà vẫn không đồng ý thì chỉ còn đường khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án.
Về thời hiệu: thời hiệu khiếu nại lần đầu là 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính; thời gian không thực hiện được quyền khiếu nại vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc trở ngại khách quan khác không tính vào thời hiệu (Điều 9). Thời hạn khiếu nại lần hai là 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc kể từ ngày hết thời hạn giải quyết lần đầu mà khiếu nại không được giải quyết; vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn thì thời hạn có thể kéo dài nhưng không quá 45 ngày.
Về nội dung bắt buộc của đơn (khoản 2 Điều 8): đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; tài liệu liên quan và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ. Nhiều người cùng khiếu nại một nội dung thì mỗi người ghi thông tin và ký tên, điểm chỉ vào đơn.
Về ủy quyền: người khiếu nại có thể ủy quyền cho người khác thực hiện việc khiếu nại bằng văn bản ủy quyền; văn bản ủy quyền khiếu nại của cá nhân cần được công chứng theo quy định hiện hành (khoản 3 Điều 5 Nghị định 124/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Nghị định 155/2026/NĐ-CP). Toàn bộ thông tin bạn nhập và ảnh chữ ký chỉ xử lý ngay trên trình duyệt của bạn, không gửi lên máy chủ của Công Cụ Việt.