Về Mẫu 1 (xác nhận hoàn cảnh khó khăn): pháp luật hiện hành không ban hành biểu mẫu thống nhất cho loại đơn này. Người dân tự soạn đơn gửi UBND xã, phường, đặc khu nơi thường trú (nhiều nơi cũng tiếp nhận tại nơi tạm trú, tùy yêu cầu của đơn vị dùng bản xác nhận). Cấu trúc đơn trong công cụ — quốc hiệu, kính gửi, thông tin người làm đơn, danh sách thành viên, hoàn cảnh, lý do xin xác nhận, cam đoan, khối ký người làm đơn và phần xác nhận của UBND để trống — được tổng hợp từ các mẫu đang được dùng rộng rãi tại Luật Sư X, Luật Minh Khuê, VnDoc và Hoatieu.vn, viết lại thống nhất và cập nhật cách ghi địa danh theo mô hình chính quyền địa phương 2 cấp áp dụng từ 01/07/2025 (bỏ cấp huyện; cả nước còn 34 tỉnh, thành phố theo Nghị quyết 202/2025/QH15). Thể thức trình bày bám Nghị định 30/2020/NĐ-CP về công tác văn thư.
Về Mẫu 2 (xác nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo): cần phân biệt rõ hai việc. Thứ nhất, việc công nhận một hộ là hộ nghèo hay hộ cận nghèo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp xã, thực hiện qua đợt rà soát định kỳ hằng năm theo Quyết định số 24/2021/QĐ-TTg ngày 16/07/2021 của Thủ tướng Chính phủ: hộ gia đình gửi Giấy đề nghị rà soát (Mẫu số 01 tại Phụ lục của Quyết định), Ban Chỉ đạo rà soát cấp xã thu thập thông tin, tính điểm, họp dân thống nhất, niêm yết công khai; sau đó Chủ tịch UBND cấp xã quyết định công nhận (Mẫu số 02) và cấp Giấy chứng nhận hộ nghèo, hộ cận nghèo (Mẫu số 03). Thứ hai, khi đã thuộc diện hoặc đang cần làm hồ sơ (vay vốn chính sách, học phí, hỗ trợ), người dân thường cần thêm văn bản xác nhận của UBND cấp xã — đó là nội dung Mẫu 2 trong công cụ tạo ra, kèm bảng kê thành viên và thu nhập để địa phương đối chiếu.
Chuẩn nghèo đa chiều: theo Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP, giai đoạn 2022–2025, tiêu chí thu nhập là 1.500.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và 2.000.000 đồng/người/tháng ở thành thị; hộ nghèo là hộ có thu nhập từ mức này trở xuống và thiếu hụt từ 3 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên (6 dịch vụ: việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin — đo bằng 12 chỉ số); hộ cận nghèo có thu nhập tương tự nhưng thiếu hụt dưới 3 chỉ số. Nghị định 351/2025/NĐ-CP ngày 30/12/2025 (hiệu lực 15/02/2026) quy định chuẩn nghèo đa chiều quốc gia giai đoạn 2026–2030: trong năm 2026 vẫn tiếp tục áp dụng chuẩn 2022–2025 nêu trên; từ năm 2027, tiêu chí thu nhập nâng lên 2.200.000 đồng/người/tháng ở nông thôn và 2.800.000 đồng/người/tháng ở thành thị. Địa phương có thể ban hành chuẩn cao hơn mức quốc gia, vì vậy con số đối chiếu trong công cụ chỉ là tham khảo — kết quả xác nhận cuối cùng thuộc về UBND cấp xã nơi bạn cư trú.
Lưu ý khi dùng: khai đúng sự thật và khớp với thông tin cư trú, giấy tờ tùy thân; nếu gia đình chưa từng qua đợt rà soát, hãy hỏi cán bộ phụ trách công tác giảm nghèo của xã về lịch rà soát và Giấy đề nghị rà soát Mẫu số 01 theo Quyết định 24/2021/QĐ-TTg. Toàn bộ thông tin bạn nhập và ảnh chữ ký chỉ xử lý ngay trên trình duyệt của bạn, không gửi lên máy chủ của Công Cụ Việt.