Trình đọc mã vạch điện trở (Resistor Color Code)

Trang chủ / Công cụ / Vật lý / Trình đọc mã vạch điện trở (Resistor Color Code)
Sử dụng miễn phí Xử lý trực tiếp trên trình duyệt Kết quả tức thì
🤖 Chưa rõ cách dùng? Hỏi AI hướng dẫn
4,7 kΩ
±5%
Khoảng dung sai: 4,465 kΩ – 4,935 kΩ

Nhập số thập phân bằng dấu chấm hoặc dấu phẩy đều được.

Vàng - Tím - Đen - Nâu - Nâu
Chuỗi này biểu diễn: 4,7 kΩ

Hỗ trợ mã 3–4 số, mã R/K/M và EIA-96. Nhập mã để xem trị số ngay.

—
Hướng dẫn nhanh ⏱ Thời gian: 1 phút

Hướng dẫn sử dụng Trình đọc mã vạch điện trở

Thực hiện theo 4 bước dưới đây để đọc trị số từ vạch màu, tra cứu màu theo trị số hoặc giải mã điện trở dán.

Bước1

Chọn số vạch màu điện trở

Mở mục “Mã màu → Trị Số”, rồi chọn “3 vạch”, “4 vạch”, “5 vạch” hoặc “6 vạch” theo điện trở cần đọc.

💡 Mẹo: Đổi số vạch vẫn giữ nguyên các màu đã chọn, nên cứ chọn đúng số vạch trước rồi mới chỉnh màu.
Bước2

Chọn màu và đọc trị số

Chọn màu tại “Vạch 1 (số)”, “Vạch 2 (số)”, “Vạch 3 (số)” nếu có, “Hệ số nhân” và “Dung sai”. Trị số, khoảng dung sai và hình điện trở cập nhật ngay, không cần nhấn nút.

💡 Mẹo: Với điện trở 6 vạch, chọn thêm “Hệ số nhiệt (TCR)” để xem hệ số nhiệt cùng kết quả; với 3 vạch, dung sai mặc định là ±20%.
Bước3

Tra cứu mã màu từ trị số

Để tra ngược, chọn “Trị Số → Mã màu”, nhập “Trị số cần tìm”, chọn “Đơn vị”, “Loại vạch” và “Dung sai”. Hình điện trở, tên các màu và trị số mà chuỗi đó biểu diễn hiện ra ngay.

💡 Mẹo: Nhập trị số lớn hơn 0; nếu chuỗi biểu diễn lệch khỏi số đã nhập, dòng chênh lệch sẽ cho biết mức lệch do làm tròn.
Bước4

Giải mã điện trở dán SMD

Để đọc điện trở dán, chọn “Mã SMD”. Điền mã vào “Mã in trên điện trở dán”, chẳng hạn 103, 4R7 hoặc 01C, trị số hiện ra ngay bên dưới.

💡 Mẹo: Mã sai định dạng sẽ hiện lỗi và xóa trị số cũ, nên chỉ dùng trị số khi không còn thông báo lỗi.
Điện trở với các vạch màu trên bàn làm việc điện tử cùng đồng hồ vạn năng
Trình đọc mã vạch màu điện trở giúp chuyển các dải màu trên linh kiện thành trị số danh định.

Nội Dung

Trình đọc mã vạch màu điện trở là gì?

Trình đọc mã vạch màu điện trở là công cụ chuyển các dải màu trên điện trở thành trị số danh định và thông tin đi kèm. Người dùng xác định màu, số vạch và thứ tự vạch trên linh kiện, sau đó cung cấp những thông tin này để công cụ tính toán. Đây không phải máy đo điện trở, cũng không phải trình quét ảnh tự nhận diện màu.

Công cụ có ba hướng xử lý: màu sang trị số, trị số sang mã màu và mã điện trở dán SMD sang trị số. Chế độ đọc màu hỗ trợ điện trở 3, 4, 5 và 6 vạch; chế độ tra cứu ngược tạo mã màu 4 hoặc 5 vạch.

Kết quả đọc màu gồm giá trị điện trở, đơn vị, dung sai và khoảng dung sai tương ứng; với 6 vạch, kết quả còn có hệ số nhiệt độ. Phần SMD trả về trị số từ ký hiệu nhập vào, còn phần tra cứu ngược đưa ra hình minh họa và tên các màu theo thứ tự.

Công cụ phù hợp khi cần giải nghĩa ký hiệu hoặc đối chiếu cách đọc tay. Tuy nhiên, trị số suy ra từ mã không xác nhận linh kiện còn tốt, có đúng công suất cần thiết hay phù hợp với một mạch cụ thể. Những vấn đề đó cần thông tin kỹ thuật và phép kiểm tra riêng.

Bạn có biết: công cụ việt còn có nhiều tiện ích điện tử khác chạy ngay trên trình duyệt, không cần cài đặt.

Infographic giải thích trị số danh định, chữ số có nghĩa, hệ số nhân, dung sai và hệ số nhiệt độ TCR
Trị số danh định, chữ số có nghĩa, hệ số nhân, dung sai và hệ số nhiệt độ TCR.

Các thuật ngữ cần hiểu khi đọc điện trở

Trị số danh định và đơn vị Ω

Trị số danh định là giá trị điện trở được ký hiệu trên linh kiện biểu diễn. Đơn vị cơ bản là ohm, viết bằng Ω; 1 kΩ bằng 1.000 Ω, 1 MΩ bằng 1.000.000 Ω và 1 GΩ bằng 1.000.000.000 Ω. Vì vậy, 4,7 kΩ và 4.700 Ω biểu thị cùng một giá trị. Trị số này không nhất thiết trùng hoàn toàn với số đo trên đồng hồ, vì linh kiện có dung sai và chịu ảnh hưởng của điều kiện đo.

Tìm hiểu thêm: bộ chuyển đổi đơn vị đo lường đa năng giúp đổi nhanh giữa Ω, kΩ, MΩ và GΩ khi đối chiếu trị số.

Chữ số có nghĩa

Trong cách đọc mã màu ở đây, chữ số có nghĩa là những chữ số tạo phần số ban đầu trước khi nhân với hệ số. Điện trở 4 vạch dùng hai chữ số, còn loại 5 và 6 vạch dùng ba chữ số. Chẳng hạn, vàng và tím tạo thành 47 nếu chúng ở hai vị trí chữ số đầu. Không nên nhầm số vạch với số chữ số có nghĩa: các vạch còn lại mang thông tin khác, không phải đều được ghép vào một số.

Hệ số nhân

Hệ số nhân là số dùng để nhân phần chữ số có nghĩa nhằm thu được điện trở tính bằng Ω. Trong công cụ, các hệ số là lũy thừa của 10, từ 0,01 đến 1.000.000.000. Cùng một màu có ý nghĩa khác nhau tùy vị trí: đỏ ở vạch chữ số là 2, nhưng đỏ ở vạch hệ số nhân là ×100. Vàng kim và bạc cũng có thể làm hệ số nhân, lần lượt là ×0,1 và ×0,01, không phải chữ số.

Dung sai

Dung sai là mức sai lệch cho phép so với trị số danh định, biểu diễn theo phần trăm. Ví dụ, điện trở danh định 1.000 Ω với dung sai ±5% có khoảng tương ứng từ 950 đến 1.050 Ω theo cách tính dung sai thông thường. Đây không phải phần trăm sai số tính toán của công cụ, cũng không phải công suất chịu tải. Chế độ đọc màu lấy dung sai từ vạch được chọn; chế độ tra cứu ngược lấy dung sai từ lựa chọn dung sai, mặc định là nâu, tức 1%.

Hệ số nhiệt độ TCR

Hệ số nhiệt độ TCR mô tả mức thay đổi tương đối của điện trở theo mỗi độ C, thường ghi bằng ppm/°C. Một ppm là một phần triệu; chẳng hạn, 50 ppm/°C tương ứng mức thay đổi tương đối 50 phần triệu trên mỗi độ C theo cách hiểu của thông số này. TCR không phải nhiệt độ làm việc tối đa. Công cụ chỉ hiển thị thông tin từ vạch thứ sáu, không tính điện trở ở một nhiệt độ mới hay mô phỏng quá trình nóng lên.

Infographic ba chế độ nhập liệu: đọc màu sang trị số, tra cứu ngược từ trị số và giải mã ký hiệu SMD
Ba chế độ: đọc màu sang trị số, tra cứu ngược từ trị số và giải mã ký hiệu SMD.

Đầu vào cần chuẩn bị và cách hiểu kết quả

Đọc màu sang trị số

Bạn cần biết điện trở có 4, 5 hay 6 vạch và xác định thứ tự màu theo chiều đọc. Các lựa chọn được chia theo vai trò: chữ số, hệ số nhân, dung sai và TCR nếu có. Công cụ cập nhật trị số cùng hình minh họa khi màu thay đổi. Kết quả chính là điện trở danh định; dung sai và TCR xuất hiện riêng, không làm tăng hoặc giảm số danh định đang hiển thị.

Khi đổi số vạch, các màu đã chọn được giữ nguyên ở những vị trí còn có trong loại mới, chỉ các vị trí mới xuất hiện mới lấy màu mặc định.

Tra cứu ngược từ trị số

Đầu vào gồm một số lớn hơn 0, đơn vị Ω, kΩ, MΩ hoặc GΩ, loại 4 hay 5 vạch và dung sai. Kết quả cập nhật ngay khi nhập, không cần nhấn nút. Đầu ra là hình điện trở cùng danh sách tên màu theo thứ tự, trong đó vạch dung sai lấy đúng lựa chọn đã chọn.

Chuỗi màu tạo ra cần được đọc lại nếu đầu vào có nhiều chữ số. Công cụ hiển thị riêng giá trị thực tế mà chuỗi đó biểu diễn, kèm mức chênh lệch so với số đã nhập khi có làm tròn, và việc tạo được màu không xác nhận có sản phẩm tương ứng đang bán.

Giải mã ký hiệu SMD

Hãy chép đúng mã in trên điện trở dán, gồm cả chữ và số. Công cụ bỏ khoảng trắng đầu cuối và chuyển chữ thường thành chữ hoa trước khi xử lý; nó không tự sửa ký tự chép nhầm hoặc khoảng trắng chen giữa mã. Kết quả hợp lệ là trị số có đơn vị, không kèm công suất hay dung sai. Mã “0” cho kết quả 0 Ω, tức điện trở nối tắt (jumper).

Kết quả số được tự chọn đơn vị Ω, kΩ, MΩ hoặc GΩ theo độ lớn, hiển thị tối đa hai chữ số thập phân với giá trị từ 1 Ω trở lên và giữ tối đa sáu chữ số thập phân với giá trị nhỏ hơn 1 Ω. Kết quả cập nhật ngay khi nhập, không cần nhấn nút. Mã sai định dạng hiện lỗi và xóa trị số cũ, nên chỉ dùng trị số khi không còn thông báo lỗi.

Infographic bảng màu điện trở, công thức tính, dung sai, hệ số nhiệt độ và quy tắc giải mã SMD
Bảng màu, công thức tính điện trở, dung sai, hệ số nhiệt độ và quy tắc giải mã SMD.

Quy tắc đọc vạch màu và giải mã SMD

Công thức cho điện trở 3, 4, 5 và 6 vạch

Bảng màu chữ số mà công cụ sử dụng là:

Màu Chữ số Hệ số nhân
Đen 0 ×1
Nâu 1 ×10
Đỏ 2 ×100
Cam 3 ×1.000
Vàng 4 ×10.000
Lục 5 ×100.000
Lam 6 ×1.000.000
Tím 7 ×10.000.000
Xám 8 ×100.000.000
Trắng 9 ×1.000.000.000

Với a, b, c là các chữ số đầu và m là hệ số nhân, công thức tính bằng Ω là R = (10a + b) × m cho 3 và 4 vạch, hoặc R = (100a + 10b + c) × m cho 5 và 6 vạch. Vàng khác vàng kim: vàng kim không có giá trị chữ số, chỉ được hỗ trợ ở hệ số nhân ×0,1 và dung sai 5%; bạc tương ứng ×0,01 và dung sai 10%.

Các dung sai còn lại gồm nâu 1%, đỏ 2%, lục 0,5%, lam 0,25%, tím 0,1% và xám 0,05%. TCR được hỗ trợ gồm nâu 100, đỏ 50, cam 15, vàng 25, lam 10 và tím 5 ppm/°C. Hai thông số này được hiển thị riêng, không cộng vào R.

Các nhóm mã SMD được hỗ trợ

Mã 3 hoặc 4 số dùng chữ số cuối làm số mũ của 10; các chữ số trước đó tạo phần có nghĩa. Công thức là R = phần có nghĩa × 10số cuối Ω. Với dạng R/K/M, chữ thay vị trí dấu thập phân: R giữ đơn vị Ω, K nhân 1.000 và M nhân 1.000.000.

EIA-96 dùng hai chữ số từ 01 đến 96 để chọn giá trị trong bảng tra, rồi nhân với hệ số của chữ cuối. Chẳng hạn C là ×100. Không thể coi hai số đầu là trị số trực tiếp. Đáng chú ý, công cụ xét dạng R/K/M trước EIA-96, nên mã phù hợp cả hai cách nhìn có thể được xử lý theo nhánh thập phân trước.

Cách tạo mã màu từ trị số

Công cụ đổi đầu vào về Ω rồi làm tròn tới hai chữ số có nghĩa cho 4 vạch hoặc ba chữ số có nghĩa cho 5 vạch, sau đó tìm màu hệ số nhân tương ứng trong bảng.

Đây không phải phép chọn điện trở tiêu chuẩn gần nhất. Nếu không tìm được hệ số nhân phù hợp, công cụ hiện lỗi thay cho kết quả màu mới.

Infographic ví dụ đọc điện trở 4 vạch, 6 vạch có TCR, tra cứu ngược và đối chiếu mã SMD
Ví dụ đọc điện trở 4 vạch, 6 vạch có TCR, tra cứu ngược và đối chiếu mã SMD.

Ví dụ đọc điện trở và đối chiếu mã màu

Đọc một điện trở 4 vạch

Giả sử đã xác định đúng chiều đọc của chuỗi vàng – tím – đỏ – vàng kim. Hai vạch đầu tạo số 47; đỏ ở vị trí hệ số nhân là ×100. Do đó, R = 47 × 100 = 4.700 Ω, tức 4,7 kΩ. Theo cách định dạng trong công cụ, trị số hiển thị là 4,7 kΩ và dung sai là ±5%.

Về kiến thức nền, 5% của 4.700 Ω là 235 Ω, nên khoảng dung sai tương ứng là 4.465–4.935 Ω. Công cụ hiển thị sẵn hai đầu khoảng này dưới trị số.

Đọc điện trở 6 vạch có TCR

Với chuỗi giả định nâu – đen – đen – đỏ – nâu – đỏ, ba chữ số đầu tạo 100 và vạch thứ tư nhân 100. Kết quả danh định là 100 × 100 = 10.000 Ω, hiển thị thành 10 kΩ.

Nâu ở vạch thứ năm cho dung sai ±1%, còn đỏ ở vạch thứ sáu cho 50 ppm/°C. Hai thông tin này không đổi trị số danh định. Ví dụ chưa nêu nhiệt độ tham chiếu hay điều kiện linh kiện, nên không suy ra điện trở tại một nhiệt độ cụ thể.

Tra cứu ngược và kiểm tra trị số biểu diễn

Nếu nhập 4,7 kΩ và chọn 5 vạch, đầu vào được đổi thành 4.700 Ω. Ba chữ số giữ lại là 470, hệ số nhân là 10, nên chuỗi màu tạo ra là vàng – tím – đen – nâu – nâu. Ba màu đầu biểu diễn 470, nâu thứ nhất là ×10 và nâu cuối là dung sai 1% cố định.

Với đầu vào 4,789 kΩ, tức 4.789 Ω, công cụ làm tròn tới ba chữ số có nghĩa thành 479 và nhân 10. Chuỗi vàng – tím – trắng – nâu – nâu vì thế biểu diễn 4.790 Ω, hay 4,79 kΩ, cao hơn đầu vào 1 Ω. Dòng chênh lệch dưới kết quả ghi rõ mức lệch này.

Đối chiếu các dạng mã SMD

Ba mã giả định 103, 1002 và 01C đều suy ra 10 kΩ theo quy tắc trong mã nguồn. Với 103, phép tính là 10 × 10³ Ω; với 1002, đó là 100 × 10² Ω. Với 01C, bảng EIA-96 cung cấp giá trị 100 cho chỉ số 01, rồi hệ số C nhân 100.

Ngược lại, 4R7 biểu diễn 4,7 Ω, không phải 4,7 kΩ. Các kết quả trên được tính theo quy tắc và giả định đã nêu.

Xem thêm các công cụ trong danh mục Vật lý để giải thêm nhiều bài toán điện và điện tử.

Học sinh đang phân loại điện trở và học điện tử trên bàn làm việc
Dùng công cụ để đối chiếu kết quả đọc tay khi học điện tử và lựa chọn linh kiện.

Ứng dụng khi học điện tử và lựa chọn linh kiện

Khi học điện tử, công cụ có thể dùng để đối chiếu kết quả đọc tay. Cách luyện hữu ích là tự xác định vai trò từng vạch, ghi lại trị số dự kiến, rồi so với kết quả tính. Nếu hai kết quả khác nhau, cần xem lại số vạch, thứ tự màu hoặc vị trí hệ số nhân thay vì chỉ ghi nhớ một chuỗi màu cụ thể.

Tìm hiểu thêm: sau khi đọc được trị số điện trở, công cụ tính định luật Ohm giúp suy ra ngay điện áp, dòng điện và công suất của mạch.

Tra cứu ngược giúp hình dung mã màu của trị số đang tìm. Chuỗi tên màu có thể làm thông tin tham khảo khi phân loại hoặc tìm mua linh kiện, nhưng nên đọc lại giá trị mà chuỗi đó biểu diễn nếu đầu vào có nhiều chữ số. Dung sai ở đầu ra lấy theo lựa chọn dung sai, mặc định là nâu 1%, không nhất thiết là yêu cầu phù hợp với mọi mạch.

Phần SMD hữu ích khi mã in còn rõ hoặc khi bạn có ký hiệu trong tài liệu linh kiện. Nó không thay thế việc nhận dạng một điện trở dán không có mã, cũng không suy ra giá trị từ kích thước hay vị trí trên bo mạch.

Theo kiến thức điện tử nền, khi thay điện trở còn phải xem công suất, dung sai, kích thước, cách lắp và yêu cầu của mạch. Hai linh kiện cùng điện trở danh định chưa chắc thay thế được cho nhau. Công cụ không cung cấp những đánh giá này, nên kết quả đọc mã chỉ là một phần thông tin cần thiết cho việc lựa chọn.

Trong lúc tính toán cho mạch có thêm cuộn cảm và tụ điện, bạn cũng có thể cần máy tính tổng trở mạch điện xoay chiều RLC.

Đọc mã, tra cứu ngược và đo điện trở khác nhau thế nào?

Trị số từ ký hiệu và trị số đo thực tế

Đọc mã bắt đầu từ màu hoặc ký hiệu để tìm giá trị mà nhà sản xuất muốn biểu diễn trên linh kiện. Tra cứu ngược đi theo hướng ngược lại: từ trị số nhập vào tạo một chuỗi màu theo quy tắc của công cụ. Cả hai đều xử lý thông tin ký hiệu, không tiếp xúc hay đo linh kiện thật.

Đồng hồ đo điện trở cung cấp thông tin về linh kiện trong điều kiện đo. Giá trị đo có thể lệch so với danh định do dung sai, nhiệt độ, tình trạng linh kiện hoặc ảnh hưởng của phần mạch đang nối với nó. Vì vậy, đọc được mã hợp lệ không bảo đảm đồng hồ sẽ cho đúng tuyệt đối con số đó.

Khác biệt giữa số vạch và độ chi tiết biểu diễn

Điện trở 4 vạch dùng hai chữ số có nghĩa, còn 5 và 6 vạch dùng ba. Số chữ số nhiều hơn cho phép biểu diễn phần trị số chi tiết hơn; vạch thứ sáu trong cách triển khai này bổ sung TCR. Tuy nhiên, không thể kết luận điện trở nhiều vạch luôn có dung sai nhỏ hơn. Muốn biết dung sai vẫn phải đọc đúng vạch dành cho thông số đó.

Về kiến thức nền, điện trở 3 vạch thường gồm hai chữ số và một hệ số nhân, không có vạch dung sai riêng; loại này thường được hiểu có dung sai ±20%. Chế độ đọc màu của công cụ đã hỗ trợ trực tiếp loại 3 vạch với dung sai ±20% ngầm định.

Infographic giới hạn của trình đọc mã vạch điện trở: sai lệch nhận diện, làm tròn hiển thị và mã SMD đặc biệt
Màu phai, ánh sáng, chiều đọc chưa rõ và mã SMD đặc biệt là những điểm dễ đọc sai.

Giới hạn và những điểm dễ đọc sai

Sai lệch do nhận diện và hiển thị

Màu phai, ánh sáng không phù hợp hoặc chiều đọc chưa rõ có thể khiến đầu vào sai dù phép tính vẫn đúng với màu đã chọn. Công cụ không tự nhận diện linh kiện thật và cũng không kiểm tra rằng chuỗi màu tương ứng một sản phẩm cụ thể. Không nên dùng kết quả để xác nhận chất lượng hoặc bảo đảm an toàn cho mạch.

Việc hiển thị đã giữ đủ chi tiết cho trị số nhỏ. Chẳng hạn R001 được tính thành 0,001 Ω và hiển thị đúng 0,001 Ω, vì với giá trị nhỏ hơn 1 Ω, công cụ giữ tối đa sáu chữ số thập phân.

Lưu ý với cảnh báo và mã SMD đặc biệt

Trong chế độ tra cứu ngược, đầu vào không hợp lệ hoặc ngoài phạm vi biểu diễn hiện lỗi rõ ràng và ẩn kết quả cũ. Với SMD, khi báo lỗi, trị số cũ cũng bị xóa, nên chỉ dùng trị số khi không còn thông báo lỗi.

Mã 01R được nhánh R/K/M nhận trước EIA-96: nó được đổi thành dạng thập phân và cho 1 Ω. Không nên mặc định mọi chuỗi hai số kèm một chữ đều đi qua bảng EIA-96. Ngoài ra, dữ liệu hiện có không đủ để kết luận toàn bộ trang có gửi hoặc lưu đầu vào hay không.

Câu hỏi thường gặp

Điện trở chỉ có 3 vạch có đọc trực tiếp bằng công cụ này được không?

Có, giao diện đọc màu đã hỗ trợ loại 3 vạch: chọn “3 vạch”, nhập hai chữ số đầu và hệ số nhân, kết quả đi kèm dung sai ±20% ngầm định vì loại này không có vạch dung sai riêng. Không nên tự thêm một màu dung sai để biến linh kiện thành loại 4 vạch, vì như vậy kết quả sẽ mang thông tin không có trên điện trở đang quan sát.

Nếu không chắc chiều đọc hoặc màu vạch đã phai thì nên làm gì?

Nên xác minh lại ký hiệu trước khi nhập, không chọn màu theo phỏng đoán rồi coi kết quả là chắc chắn. Có thể quan sát dưới ánh sáng rõ hơn, xem khoảng cách giữa các vạch và đối chiếu tài liệu linh kiện nếu có. Khi vẫn không phân biệt được, phép đo phù hợp hoặc kiểm tra thêm sẽ hữu ích hơn việc thử nhiều chuỗi màu. Công cụ chỉ tính theo đầu vào, không quyết định giúp bạn màu thật hay chiều đọc.

Có thể chọn dung sai 5% khi tra cứu ngược từ trị số không?

Có, chế độ tra cứu ngược có lựa chọn dung sai riêng, trong đó có vàng kim, tức 5%. Lựa chọn mặc định vẫn là nâu, tức 1%, nên cần chọn đúng dung sai trước khi lấy chuỗi màu làm yêu cầu.

Vì sao mã màu tạo ra không biểu diễn đúng toàn bộ số tôi đã nhập?

Vì công cụ chỉ giữ hai chữ số có nghĩa cho mã 4 vạch hoặc ba chữ số cho mã 5 vạch, làm tròn tới số chữ số đó. Một đầu vào chi tiết hơn có thể dẫn tới chuỗi màu biểu diễn giá trị khác, nhưng công cụ hiển thị riêng giá trị mà chuỗi đó biểu diễn cùng mức chênh lệch so với số đã nhập. Đây không phải chức năng tìm trị số tiêu chuẩn gần nhất. Muốn đối chiếu, hãy đọc dòng chênh lệch dưới kết quả và so giá trị đó với số đã nhập.

Vì sao mã SMD 103 và 1002 đều cho 10 kΩ?

Vì hai mã dùng phần có nghĩa và số mũ khác nhau nhưng tạo cùng tích. Mã 103 lấy 10 nhân 10³, được 10.000 Ω; mã 1002 lấy 100 nhân 10², cũng được 10.000 Ω. Kết quả chung là 10 kΩ. Điều này không chứng minh hai linh kiện giống nhau về dung sai, công suất hay kích thước, vì phần giải mã SMD của công cụ chỉ trả trị số điện trở, không xác định các đặc tính còn lại.

Mã SMD báo lỗi thì trị số cũ còn hiển thị không?

Không, và trong bản hiện tại cũng không còn con số cũ để nhầm: khi mã SMD báo lỗi, trị số cũ bị xóa ngay và chỉ còn thông báo lỗi. Hãy kiểm tra lại mã, chú ý chữ cuối và cấu trúc, rồi chỉ sử dụng trị số sau khi đầu vào được xử lý mà không còn thông báo lỗi.

Mã R001 hiển thị trị số như thế nào?

Trong bản hiện tại, R001 hiển thị đúng 0,001 Ω, không còn là 0 Ω. Chữ R thay vị trí dấu thập phân, nên R001 được tính thành 0,001 Ω và công cụ giữ đủ chữ số thập phân cho giá trị nhỏ hơn 1 Ω. Với mã biểu diễn điện trở rất nhỏ, vẫn nên đối chiếu tài liệu linh kiện khi cần độ chi tiết cao.

Tài liệu tham khảo

Bình luận vui vẻ - Yêu cầu nâng cấp

Cáo trợ lý