Tạo đơn xin chuyển trường online – Điền, ký & tải Word/PDF

Trang chủ / Công cụ / Giấy Tờ Online / Giáo Dục & Trường Học / Tạo đơn xin chuyển trường online – Điền, ký & tải Word/PDF
Sử dụng miễn phí Xử lý trực tiếp trên trình duyệt Kết quả tức thì
🤖 Chưa rõ cách dùng? Hỏi AI hướng dẫn
📄 Chọn mẫu đơn
📌 Nguồn mẫu & căn cứ hiện hành: Với học sinh phổ thông, thủ tục hiện áp dụng theo Điều 34 Điều lệ trường phổ thông ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT, hiệu lực từ 10/5/2026. Đơn nộp trước cho trường nơi chuyển đến trên Cổng dịch vụ công; nếu không thực hiện được thì nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện. Hồ sơ quốc gia hiện gồm đơn, bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập, kế hoạch giáo dục cá nhân nếu học sinh khuyết tật. Các Điều lệ 28/2020, 32/2020 và Quyết định 51/2002 đã được thay thế, không còn dùng làm căn cứ hiện hành. Với sinh viên, căn cứ là Quy chế đào tạo đại học tại Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT và điều khoản chuyển tiếp đối với khóa trước 2026. Chi tiết ở mục “Nguồn mẫu & căn cứ” phía dưới.
👤 Người làm đơn
🎓 Học sinh / sinh viên
🏫 Trường nơi chuyển đi
🏫 Trường nơi chuyển đến
🔁 Nguyện vọng và lý do chuyển
⚙️ Tùy chọn nâng cao
🖊️ Chữ ký online (không bắt buộc)

Ký tên ra giấy trắng, chụp ảnh rõ nét rồi tải lên — công cụ sẽ cắt đúng vùng chữ ký, tách nền trong suốt và dán vào đơn. Người ký là người làm đơn: phụ huynh, người giám hộ hoặc học sinh tự viết ở Mẫu 1–2; sinh viên ở Mẫu 3. Ảnh chữ ký chỉ xử lý ngay trên máy của bạn, không tải lên máy chủ.

Chỉ cần bản gốc trống để tự điền:

💡 Máy chưa có Word/PDF? Mở file vừa tải ngay bằng Word Online hoặc PDF Online của Công Cụ Việt — miễn phí, không cần cài đặt.

📚 Nguồn mẫu & căn cứ

Mốc hiệu lực đã kiểm chứng ngày 03/11/2026: Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT ký ngày 24/3/2026, hiệu lực từ 10/5/2026, ban hành Điều lệ thống nhất cho trường tiểu học, THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học. Điều 2 của Thông tư này thay thế Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT, Thông tư 32/2020/TT-BGDĐT, Quyết định 51/2002/QĐ-BGDĐT và Thông tư 50/2021/TT-BGDĐT. Vì vậy, các điều khoản cũ chỉ còn giá trị tra cứu lịch sử, không được trình bày là căn cứ hiện hành trong công cụ.

Học sinh phổ thông — Điều 34 Điều lệ 2026: Đối tượng gồm học sinh chuyển nơi cư trú theo cha hoặc mẹ; học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn về gia đình hoặc lý do thực sự chính đáng. Hồ sơ gồm: (1) đơn xin chuyển trường của học sinh hoặc cha mẹ học sinh, bản điện tử hoặc bản giấy, kê khai thông tin cần thiết; (2) bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập; (3) kế hoạch giáo dục cá nhân đối với học sinh khuyết tật nếu có. Quyết định 1130/QĐ-BGDĐT ngày 11/5/2026 công bố thủ tục “Chuyển trường và tiếp nhận học sinh”, mã 2.002854.

Trình tự hiện hành: nộp đơn cho trường nơi chuyển đến trên Cổng dịch vụ công; khi không thực hiện được mới nộp trực tiếp, trực tuyến hoặc qua bưu điện. Trường nơi đến trả ý kiến đồng ý hoặc không đồng ý trong tối đa 05 ngày làm việc nếu chuyển trong cùng tỉnh, thành phố và 08 ngày làm việc nếu từ tỉnh, thành phố khác; nếu từ chối phải ghi rõ lý do vào đơn. Sau khi nơi đến đồng ý, người nộp gửi đơn cho trường nơi đi; hiệu trưởng nơi đi trả hồ sơ trong tối đa 03 ngày làm việc. Trong tối đa 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ, trường nơi đến trao đổi, khảo sát, tư vấn và xếp lớp.

Đối chiếu quy định trước 10/5/2026: Tiểu học từng áp dụng Điều 36 và mẫu đơn tại Phụ lục I của Điều lệ ban hành kèm Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT; hồ sơ còn nêu học bạ, thông tin tài liệu học tập và tiến độ chương trình. THCS/THPT từng áp dụng Điều 4, Điều 5 Quy định ban hành kèm Quyết định 51/2002/QĐ-BGDĐT, sửa đổi bởi Thông tư 50/2021/TT-BGDĐT; hồ sơ dài hơn, gồm học bạ bản chính, bản sao giấy khai sinh, giấy chứng nhận trúng tuyển đầu cấp nếu có, giấy giới thiệu của trường nơi đi và giấy giới thiệu của cơ quan quản lý nếu khác tỉnh. Thông tư 10/2025/TT-BGDĐT từng là mốc năm 2025 khi thẩm quyền cấp giấy giới thiệu THCS khác tỉnh chuyển từ Phòng GD&ĐT sang Chủ tịch UBND cấp xã nơi đi trong mô hình chính quyền hai cấp. Điều lệ 2026 đã giản lược hồ sơ và chuyển trọng tâm quyết định sang hiệu trưởng trường nơi đến theo quy định của Giám đốc Sở GD&ĐT.

Cấu trúc đơn: Điều lệ 2026 không ban hành một phụ lục mẫu đơn thống nhất; đơn chỉ cần kê khai các thông tin cần thiết. Các mẫu tham khảo do Sở GD&ĐT, trường phổ thông công bố năm học 2026–2027 dùng chung bố cục: quốc hiệu, tiêu ngữ, kính gửi hiệu trưởng hai trường, thông tin người làm đơn và học sinh, trường/lớp nơi đi và nơi đến, năm học, lý do, chữ ký người làm đơn, rồi để trống phần ý kiến tiếp nhận của trường nơi đến và ý kiến của trường nơi đi. Công cụ bám bố cục này và ghi rõ hai phần ý kiến phải do nhà trường điền.

Sinh viên — mốc 2026: Thông tư 56/2026/TT-BGDĐT ngày 07/7/2026 ban hành Quy chế đào tạo trình độ đại học mới và thay thế Thông tư 08/2021/TT-BGDĐT. Điều 27 của Quy chế mới áp dụng Quy chế cho khóa tuyển sinh 2026, đào tạo từ năm học 2026–2027; khóa đã tuyển sinh hoặc đang đào tạo trước mốc này tiếp tục thực hiện theo quy chế có hiệu lực tại thời điểm thông báo tuyển sinh, thường là Thông tư 08/2021. Vì vậy Mẫu 3 cho chọn căn cứ theo khóa.

Điều kiện chuyển cơ sở đào tạo: Theo khoản 2 Điều 19 Quy chế kèm Thông tư 56/2026 — và tương ứng khoản 2 Điều 16 Quy chế kèm Thông tư 08/2021 đối với khóa trước — sinh viên phải đã đạt trình độ năm thứ nhất theo cách diễn đạt của Quy chế mới (Quy chế cũ: không đang là sinh viên năm thứ nhất), không là sinh viên năm cuối, không thuộc diện bị xem xét buộc thôi học, còn đủ thời gian học tập; đạt điều kiện trúng tuyển của chương trình/ngành cùng khóa tuyển sinh tại nơi đến; nơi đến đủ điều kiện bảo đảm chất lượng và chưa vượt năng lực đào tạo; hiệu trưởng cơ sở nơi đi và nơi đến đồng ý. Quy chế của từng trường quy định chi tiết quy trình, thứ tự ưu tiên và công nhận tín chỉ.

Mẫu đơn đại học tham khảo: Mẫu “Đơn xin chuyển trường” mã BM01-P.ĐH của Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai kính gửi Ban Giám hiệu hai trường, kê khai họ tên, ngày sinh, lớp, mã sinh viên, điện thoại, năm thứ, bậc đào tạo, ngành, trường hiện tại, trường xin đến, lý do, ghi chú kèm bảng kết quả học tập; cuối đơn có chữ ký sinh viên và hai cột ý kiến của trường chuyển đến, trường chuyển đi. Mẫu 3 bám cấu trúc này, đồng thời bổ sung khoa, khóa tuyển sinh, trình độ năm đã đạt và hình thức đào tạo để trường đối chiếu điều kiện.

Toàn bộ thông tin bạn nhập và ảnh chữ ký chỉ xử lý ngay trên trình duyệt của bạn, không gửi lên máy chủ của Công Cụ Việt.

Hướng dẫn nhanh⏱ Thời gian: 1 phút

Hướng dẫn sử dụng công cụ tạo đơn xin chuyển trường

Thực hiện theo 4 bước dưới đây để tạo đơn xin chuyển trường cùng tỉnh, khác tỉnh cho học sinh phổ thông hoặc đơn chuyển cơ sở đào tạo cho sinh viên, theo đúng căn cứ hiện hành.

Bước1

Chọn mẫu đơn theo trường hợp chuyển trường

Học sinh phổ thông chuyển trường trong cùng tỉnh, thành phố thì chọn “Mẫu 1 · Cùng tỉnh”; chuyển đến từ tỉnh, thành phố khác thì chọn “Mẫu 2 · Khác tỉnh”; sinh viên xin chuyển cơ sở đào tạo thì chọn “Mẫu 3 · Đại học”. Với Mẫu 1 và Mẫu 2, chọn tiếp ở ô “Cấp học của học sinh”: Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ thông hoặc Trường phổ thông có nhiều cấp học. Hai mẫu phổ thông đều bám Điều 34 của Điều lệ trường phổ thông ban hành kèm Thông tư 15/2026/TT-BGDĐT, còn Mẫu 3 bám Quy chế đào tạo đại học hiện hành.

💡 Mẹo: Đơn nộp cho trường nơi chuyển đến trước, ưu tiên qua Cổng dịch vụ công. Trường nơi đến trả ý kiến trong tối đa 5 ngày làm việc nếu chuyển cùng tỉnh và 8 ngày làm việc nếu chuyển khác tỉnh.

Bước2

Điền thông tin người làm đơn và học sinh

Ở mục “Người làm đơn”, nhập “Họ và tên người làm đơn” và chọn ô “Quan hệ với học sinh” là Cha, Mẹ, Người giám hộ hoặc Học sinh tự viết đơn. Tiếp theo điền “Họ và tên học sinh / sinh viên”, “Ngày sinh”, và “Mã định danh / mã học sinh, sinh viên (không bắt buộc)” nếu nhà trường yêu cầu. Đây là những thông tin trường nơi đến dùng để đối chiếu hồ sơ, nên ghi đúng như giấy khai sinh và hồ sơ học tập của học sinh.

💡 Mẹo: Người ký trên đơn chính là người làm đơn: phụ huynh hoặc người giám hộ ký ở Mẫu 1 và Mẫu 2, còn ở Mẫu 3 sinh viên tự ký.

Bước3

Điền trường chuyển đi, trường chuyển đến và lý do

Nhập “Tên trường hiện tại”, “Lớp hiện tại” và tỉnh, thành phố của trường nơi đi; nhập “Tên trường xin chuyển đến” cùng “Lớp xin vào”. Sau đó chọn “Nhóm lý do theo Điều 34” và viết rõ ở ô “Chi tiết lý do chuyển trường”, kèm “Năm học” và thời điểm xin chuyển ở ô “Xin chuyển từ thời điểm”. Với Mẫu 3, form đổi sang nhóm “Cơ sở đào tạo đại học”: điền cơ sở đào tạo hiện tại, ngành đang học, khóa tuyển sinh, cơ sở đào tạo xin chuyển đến và chọn căn cứ theo khóa tuyển sinh để đơn dẫn đúng quy chế.

💡 Mẹo: Hồ sơ nộp kèm đơn gồm bảng tổng hợp kết quả đánh giá rèn luyện và học tập của học sinh. Học sinh khuyết tật cần đính kèm thêm kế hoạch giáo dục cá nhân theo Điều 34.

Bước4

Ký online và tải đơn về máy

Điền “Nơi viết đơn”, “Ngày viết đơn”, “Địa chỉ liên hệ của người làm đơn / sinh viên” và “Số điện thoại liên hệ”. Muốn ký sẵn, bấm “Tải ảnh chữ ký lên”, kéo khung cắt ôm sát nét ký, bấm “Cắt & xử lý chữ ký” rồi “Dùng chữ ký này”. Cuối cùng bấm “Tải Word (.docx) đã điền” hoặc “Tải PDF đã điền”; nếu muốn điền tay thì chọn “Word trống” hoặc “PDF trống”. Hai phần ý kiến của trường nơi đến và trường nơi đi trên đơn luôn để trống để nhà trường ghi.

💡 Mẹo: Công cụ chỉ tạo đơn của phụ huynh, học sinh hoặc sinh viên, quyết định tiếp nhận thuộc về trường nơi chuyển đến. Giấy giới thiệu chuyển trường nếu được yêu cầu sẽ do trường nơi đi cấp khi bàn giao hồ sơ.

Bình luận vui vẻ - Yêu cầu nâng cấp