Biểu mẫu: Mẫu số 23-DS “Đơn khởi kiện” trong danh mục 93 biểu mẫu tố tụng dân sự ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP ngày 13/01/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị quyết 04/2018/NQ-HĐTP (kèm hướng dẫn cách điền từng mục của mẫu). Chưa có biểu mẫu thay thế — Mẫu số 23-DS vẫn là mẫu đơn khởi kiện vụ án dân sự đang áp dụng.
Nội dung đơn bắt buộc: khoản 4 Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 yêu cầu đơn có: ngày, tháng, năm làm đơn; tên Tòa án nhận đơn; tên, nơi cư trú/làm việc (hoặc trụ sở) và số điện thoại, fax, thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện, người có quyền và lợi ích được bảo vệ, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm và những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết; họ tên, địa chỉ người làm chứng (nếu có); danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo. Khoản 5 Điều 189: kèm theo đơn phải có tài liệu, chứng cứ chứng minh quyền, lợi ích bị xâm phạm (nếu chưa có đủ thì nộp những gì hiện có).
Thẩm quyền từ ngày 01/7/2025: hệ thống Tòa án chuyển sang mô hình 3 cấp gồm Tòa án nhân dân khu vực theo Luật số 85/2025/QH15 (sửa đổi, bổ sung Bộ luật Tố tụng dân sự, hiệu lực 01/7/2025) và Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 thành lập các Tòa án nhân dân khu vực thay cho Tòa án nhân dân cấp huyện. Phần lớn tranh chấp dân sự thuộc thẩm quyền sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực (Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự sau sửa đổi). Thẩm quyền theo lãnh thổ: Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, có trụ sở (điểm a khoản 1 Điều 39); tranh chấp về bất động sản chỉ nộp tại Tòa án nơi có bất động sản (điểm c khoản 1 Điều 39); tranh chấp hợp đồng, nguyên đơn có thể chọn Tòa án nơi hợp đồng được thực hiện (khoản 1 Điều 40).
Tranh chấp đất đai: phải hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất trước khi khởi kiện (khoản 1 Điều 235 Luật Đất đai 2024); chưa hòa giải là căn cứ để Tòa án trả lại đơn (điểm b khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự, khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP).
Cách nộp đơn (Điều 190 Bộ luật Tố tụng dân sự): nộp trực tiếp tại Tòa án, gửi qua dịch vụ bưu chính, hoặc gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Tạm ứng án phí: theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 — tranh chấp dân sự, hôn nhân gia đình, lao động không có giá ngạch: án phí sơ thẩm 300.000 đồng (kinh doanh, thương mại không giá ngạch: 3.000.000 đồng). Tranh chấp có giá ngạch: giá trị đến 6.000.000 đồng thu 300.000 đồng; trên 6.000.000 đến 400.000.000 đồng thu 5%; trên 400.000.000 đến 800.000.000 đồng thu 20.000.000 đồng cộng 4% phần vượt 400.000.000 đồng; trên 800.000.000 đến 2.000.000.000 đồng thu 36.000.000 đồng cộng 3% phần vượt 800.000.000 đồng; trên 2.000.000.000 đến 4.000.000.000 đồng thu 72.000.000 đồng cộng 2% phần vượt 2.000.000.000 đồng; trên 4.000.000.000 đồng thu 112.000.000 đồng cộng 0,1% phần vượt 4.000.000.000 đồng. Tiền tạm ứng án phí sơ thẩm: vụ án không giá ngạch bằng mức án phí; vụ án có giá ngạch bằng 50% mức án phí mà Tòa án dự tính, tối thiểu không thấp hơn mức án phí không giá ngạch (Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Con số công cụ hiển thị chỉ là ước tính tham khảo, mức chính thức do Tòa án thông báo.
Hồ sơ kèm theo thường gồm: đơn khởi kiện; CCCD của người khởi kiện (bản sao chứng thực); tài liệu, chứng cứ chứng minh yêu cầu khởi kiện theo từng loại việc (giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và biên bản hòa giải ở xã đối với đất đai; giấy vay tiền, chứng từ chuyển khoản đối với đòi nợ; hợp đồng và chứng từ thực hiện hợp đồng đối với tranh chấp hợp đồng; chứng từ thiệt hại đối với bồi thường). Tòa án nơi nộp có thể yêu cầu bổ sung giấy tờ khác tùy từng vụ việc.
Toàn bộ thông tin bạn nhập và ảnh chữ ký chỉ xử lý ngay trên trình duyệt của bạn, không gửi lên máy chủ của Công Cụ Việt.