Giới thiệu về Kiểm Tra Lập Chỉ Mục – Tối Ưu SEO
Kiểm Tra Lập Chỉ Mục – Tối Ưu SEO là công cụ tổng hợp kết quả kiểm tra index của nhiều URL trên một bảng dữ liệu. Công cụ được thiết kế để kết hợp truy vấn Google theo dạng site:url với thông tin tiêu đề, mô tả và các chỉ số SEOQuake tùy chọn, giúp người làm SEO rà soát danh sách trang thuận tiện hơn.
Vấn đề công cụ hướng đến là sự phân tán trong quá trình kiểm tra: mỗi URL thường cần một lượt tìm kiếm, một lần đọc kết quả và một lần ghi chép. Khi danh sách có nhiều bài viết, trang sản phẩm hoặc trang danh mục, việc tổng hợp thủ công dễ gây bỏ sót và nhầm lẫn giữa URL cần kiểm tra với URL thực tế xuất hiện trên Google.
Giao diện tập trung các thông tin này thành từng hàng, kèm trạng thái xử lý và tiến độ. Nhờ đó, người dùng có thể nhận diện những URL cần kiểm tra sâu hơn, đối chiếu dữ liệu và chuyển kết quả sang bảng tính để phục vụ báo cáo.
Cần phân biệt phạm vi hoạt động: phần mã được cung cấp thể hiện giao diện, cơ chế gửi yêu cầu và tiếp nhận kết quả. Việc mở Google, thực hiện truy vấn và thu thập dữ liệu do một thành phần tự động hóa bên ngoài đảm nhiệm; thành phần đó không xuất hiện trong mã nguồn hiện có. Vì vậy, khả năng thu thập dữ liệu thực tế phụ thuộc vào môi trường tích hợp, không chỉ vào giao diện này.
Ngoài ra, kiểm tra bằng site: là phương pháp tham khảo, không phải xác nhận tuyệt đối về tình trạng lập chỉ mục. Với website do mình quản lý, URL Inspection trong Google Search Console vẫn là nguồn cần đối chiếu khi muốn xác định trạng thái và nguyên nhân cụ thể.
Giải thích các thuật ngữ và thông số
Các tham số đầu vào
- Danh sách URL: tập hợp địa chỉ trang cần kiểm tra, mỗi dòng tương ứng với một mục đầu vào. Ví dụ:
https://example.com/bai-viet/. URL không có đơn vị đo; về mặt sử dụng, nên là địa chỉ trang web đầy đủ với giao thức HTTP hoặc HTTPS. Mã hiện tại chỉ xóa khoảng trắng ở đầu, cuối dòng và loại bỏ dòng rỗng, không xác thực cấu trúc URL hay tự loại bỏ mục trùng lặp. - Bật lấy dữ liệu SEOQuake: lựa chọn dạng boolean, gồm hai giá trị bật hoặc tắt. Giá trị này được chuyển sang thành phần xử lý với tên
useSeoQuake. Theo mô tả trên giao diện, dữ liệu SEOQuake được lấy khi URL đã index; việc thực hiện điều kiện này thuộc thành phần thu thập bên ngoài.
Các cột dữ liệu kết quả
| Thông số | Ý nghĩa | Đơn vị và phạm vi diễn giải |
|---|---|---|
| STT | Số thứ tự của hàng kết quả được đưa vào bảng. | Số nguyên bắt đầu từ 1, tăng theo thứ tự hiển thị. Không phải thứ hạng trên Google. |
| URL Gốc | Địa chỉ đầu vào tương ứng với kết quả đang hiển thị. | Chuỗi URL; không có đơn vị đo. |
| Trạng Thái | Nhãn “Đã Index” hoặc “Chưa Index”, được giao diện tạo từ trường isIndexed của dữ liệu nhận về. |
Hai trạng thái hiển thị. Đây là kết quả do bộ kiểm tra cung cấp, cần đọc trong giới hạn của phương pháp truy vấn. |
| Tiêu Đề | Nội dung tiêu đề do thành phần thu thập trả về qua trường title. |
Văn bản; giao diện không đặt giới hạn số ký tự. Mã được cung cấp không xác nhận đây là thẻ title của trang hay tiêu đề trên kết quả tìm kiếm. |
| Mô Tả | Nội dung mô tả nhận qua trường description. |
Văn bản; không có đơn vị đo hay giới hạn độ dài trong giao diện. Chưa thể khẳng định nguồn là meta description hay đoạn mô tả trên Google. |
| Rank | Giá trị xếp hạng từ SEOQuake, được hiển thị qua trường sqRank. |
Thường được hiểu là thứ hạng theo hệ thống của nhà cung cấp dữ liệu. Mã không xác định loại rank, phạm vi hoặc cách tính. Không nên coi đây là vị trí từ khóa trên Google. |
| Traffic | Giá trị lưu lượng truy cập do nguồn SEOQuake cung cấp qua sqTraffic. |
Mã không xác định kỳ đo, đơn vị, phạm vi URL hay tên miền. Không đủ cơ sở để mặc định là lượt truy cập thực tế mỗi tháng. |
| L | Chỉ số liên kết nhận qua sqL. Trong ngữ cảnh SEOQuake, thường gắn với backlink ở cấp URL. |
Nếu đúng là số lượng backlink, đơn vị là liên kết và giá trị là số nguyên không âm. Cần xác nhận định nghĩa ở nguồn dữ liệu cụ thể. |
| LD | Chỉ số nhận qua sqLD, thường được dùng cho backlink ở cấp tên miền. |
Nếu là tổng backlink của tên miền, đơn vị là liên kết, giá trị không âm. Không có công thức tính trong mã giao diện. |
| LRD | Chỉ số nhận qua sqLRD, thường liên quan đến số tên miền gốc giới thiệu liên kết. |
Nếu là referring domains, đơn vị là tên miền và giá trị là số nguyên không âm. Phạm vi thống kê phụ thuộc nguồn cung cấp. |
| URL Index (Google) | Địa chỉ kết quả do bộ thu thập trả về qua trường url. |
Chuỗi URL hoặc dấu “-” khi không có địa chỉ theo quy ước dữ liệu. Dùng để đối chiếu với URL gốc. |
| URL (SEOQuake) | Địa chỉ gắn với dữ liệu SEOQuake, nhận qua trường sqUrl. |
Chuỗi URL hoặc dấu “-”. Giúp xác định địa chỉ mà các chỉ số bổ sung đang mô tả. |
Thông số theo dõi quá trình xử lý
- Trạng thái hoạt động: phản ánh công cụ chưa chạy, đang kiểm tra, đang chờ SEOQuake, đang chờ người dùng giải CAPTCHA, đã dừng hoặc đã hoàn thành.
- Tiến độ URL: hiển thị theo dạng
currentIndex / tổng số URL. Giá trị tiến độ do thành phần xử lý gửi về, không được giao diện tự suy ra từ số hàng trong bảng. - Dấu “-” ở các chỉ số SEOQuake: là giá trị thay thế khi trường dữ liệu không có giá trị được JavaScript coi là đúng. Do mã dùng phép kiểm tra
giá trị || '-', số 0 dạng số cũng có thể bị hiển thị thành “-”, trong khi chuỗi “0” vẫn có thể được giữ nguyên. Vì vậy, không nên đồng nhất dấu này với số 0.
Mối quan hệ giữa các thông số
URL Gốc, URL Index (Google) và URL (SEOQuake) là ba điểm đối chiếu quan trọng. Nếu chúng khác nhau, cần xem xét khả năng chuyển hướng, URL chuẩn hóa, trang tương tự hoặc cách bộ thu thập lựa chọn kết quả. Giao diện chỉ hiển thị các địa chỉ, không tự kết luận nguyên nhân chênh lệch.
Nếu L, LD và LRD được nguồn dữ liệu định nghĩa lần lượt là backlink của URL, backlink của tên miền và tên miền giới thiệu, chúng thể hiện ba góc nhìn khác nhau về hồ sơ liên kết. Một tên miền giới thiệu có thể tạo nhiều backlink, nên số liên kết không đồng nghĩa với số website liên kết. Chỉ nên so sánh các giá trị khi chúng cùng nguồn, cùng phạm vi và cùng thời điểm thống kê.
Mục đích và lợi ích
Rút gọn công việc rà soát URL
Giá trị thực tế của công cụ nằm ở việc tập trung kết quả kiểm tra nhiều URL vào một bảng thống nhất. Người làm SEO có thể rà soát trang mới xuất bản, theo dõi nhóm nội dung vừa cập nhật hoặc kiểm tra danh sách landing page mà không phải tự xây dựng từng hàng báo cáo.
Việc hiển thị đồng thời trạng thái, tiêu đề, mô tả và các URL liên quan giúp quá trình đối chiếu có thêm ngữ cảnh. Tuy nhiên, thông tin này hỗ trợ phát hiện dấu hiệu cần xem xét, chứ không tự xác định nguyên nhân một trang không được lập chỉ mục.
So sánh với kiểm tra thủ công
- Kiểm tra thủ công: người dùng tự thực hiện truy vấn cho từng URL, đọc kết quả rồi nhập vào bảng tính. Cách này phù hợp với vài trang nhưng dễ phát sinh lỗi ghi chép khi danh sách dài.
- Qua công cụ: giao diện tiếp nhận danh sách và tổng hợp kết quả được thành phần tự động hóa gửi về, giảm thao tác chuyển đổi và nhập lại dữ liệu.
- Về tốc độ: lợi ích chủ yếu là giảm công việc lặp lại. Thời gian thực tế vẫn phụ thuộc số URL, tốc độ tải Google, dữ liệu SEOQuake và các lần chờ CAPTCHA.
- Về độ chính xác: bảng có cấu trúc giúp giảm nhầm lẫn khi tổng hợp. Điều này không làm phương pháp
site:trở thành phép kiểm tra index tuyệt đối chính xác.
Hỗ trợ báo cáo và ưu tiên kiểm tra
Dữ liệu sao chép được tổ chức theo các cột cố định, phù hợp để lọc và phân nhóm trong bảng tính. Nhóm URL mang nhãn “Chưa Index” có thể trở thành danh sách ưu tiên kiểm tra bằng Search Console; nhóm có URL kết quả khác URL gốc có thể được đưa vào quy trình kiểm tra canonical và chuyển hướng.
Các tính năng nổi bật
- Tiếp nhận nhiều URL: hỗ trợ danh sách theo dòng, tự bỏ dòng rỗng và khoảng trắng thừa ở hai đầu.
- Tùy chọn dữ liệu SEOQuake: cho phép gửi yêu cầu lấy thêm Rank, Traffic, L, LD và LRD bên cạnh kiểm tra index.
- Điều khiển bắt đầu và dừng: giao diện gửi tín hiệu tương ứng tới thành phần xử lý bên ngoài, đồng thời cập nhật trạng thái nút.
- Theo dõi tiến độ: hiển thị vị trí xử lý so với tổng số URL và URL đang được kiểm tra.
- Nhận biết thời gian chờ: phân biệt tình huống chờ SEOQuake tải dữ liệu với tình huống chờ giải CAPTCHA.
- Bổ sung kết quả liên tục: khi nhận thêm kết quả, giao diện thêm hàng mới thay vì dựng lại toàn bộ bảng.
- Đối chiếu địa chỉ: đặt URL gốc, URL từ Google và URL SEOQuake trong cùng một hàng.
- Sao chép bảng cho Excel: tạo dữ liệu văn bản phân tách bằng tab, có dòng tiêu đề cột. Đây là sao chép TSV vào clipboard, không phải tạo tệp Excel .xlsx.
- Hỗ trợ bảng dữ liệu dài và rộng: vùng kết quả có cuộn ngang, cuộn dọc, tiêu đề cột cố định và tự cuộn xuống khi thêm kết quả.
Công cụ không thể hiện chế độ tính điểm SEO tổng hợp, dự báo thứ hạng hay tự động gửi yêu cầu lập chỉ mục. Tùy chọn chính là có hoặc không yêu cầu lấy thêm dữ liệu SEOQuake.
Đối tượng sử dụng
- Chuyên viên SEO: rà soát danh sách URL, lập báo cáo index tham khảo và phát hiện các trường hợp cần kiểm tra chuyên sâu.
- Nhóm Content SEO: theo dõi tập bài viết mới hoặc nội dung vừa cập nhật, đối chiếu tiêu đề và mô tả được trả về.
- Đơn vị cung cấp dịch vụ SEO: tổng hợp kết quả cho từng dự án và chuyển dữ liệu sang bảng tính để phân tích tiếp.
- Người quản trị website: kiểm tra nhóm URL sau khi thay đổi cấu trúc đường dẫn, di chuyển nội dung hoặc triển khai chuyển hướng.
- Nhóm thương mại điện tử: rà soát trang sản phẩm, danh mục và landing page trong những đợt cập nhật lớn.
- Chuyên viên phân tích liên kết: tham khảo các chỉ số SEOQuake khi dữ liệu có sẵn và đã xác định rõ nguồn đo.
Người dùng không cần hiểu lập trình để đọc bảng kết quả. Tuy nhiên, kiến thức cơ bản về index, canonical, chuyển hướng và sự khác biệt giữa backlink với tên miền giới thiệu sẽ giúp diễn giải dữ liệu chính xác hơn. Việc vận hành đầy đủ còn đòi hỏi môi trường đã tích hợp thành phần xử lý mà giao diện sử dụng.
Nguyên lý hoạt động và công thức
1. Chuẩn hóa danh sách đầu vào
JavaScript tách nội dung theo ký tự xuống dòng, loại bỏ khoảng trắng ở đầu và cuối mỗi dòng, sau đó loại bỏ các dòng rỗng. Mỗi dòng còn lại được giữ như một mục cần xử lý.
Số mục đầu vào = số dòng không rỗng sau khi chuẩn hóa. URL trùng lặp vẫn được giữ lại. Nếu danh sách rỗng, giao diện đưa ra thông báo và không bắt đầu phiên kiểm tra.
2. Gửi yêu cầu đến thành phần tự động hóa
Khi bắt đầu, bảng kết quả cũ được xóa, bộ đếm hàng được đặt lại và giao diện phát sự kiện TM_START_CHECK_INDEX. Dữ liệu đi kèm gồm danh sách urls và lựa chọn useSeoQuake.
Đây là cơ chế giao tiếp bằng sự kiện trong trình duyệt. Phần mã hiện có không trực tiếp thực hiện truy vấn Google, không cho thấy thuật toán nhận diện kết quả index và không có logic trích xuất chỉ số SEOQuake. Vì vậy, không thể xác định độ trễ, thứ tự chọn kết quả hay quy tắc đối sánh URL chỉ từ giao diện.
3. Nhận trạng thái và kết quả
Giao diện lắng nghe sự kiện TM_UPDATE_INDEX_UI. Dữ liệu nhận về được dùng để cập nhật trạng thái theo các nhánh:
- Nếu không còn chạy, giao diện chuyển về trạng thái dừng hoặc hoàn thành.
- Nếu đang chạy và chờ CAPTCHA, giao diện hiển thị cảnh báo cần xử lý CAPTCHA ở tab bên cạnh.
- Nếu đang chờ dữ liệu bổ sung, giao diện thông báo chờ SEOQuake.
- Nếu không thuộc các tình huống trên, giao diện hiển thị URL đang kiểm tra.
Điều kiện hiển thị hoàn thành là quá trình đã ngừng chạy, danh sách có ít nhất một URL và currentIndex lớn hơn hoặc bằng tổng số URL.
4. Hiển thị tăng dần các hàng kết quả
Giao diện ghi nhớ số kết quả đã hiển thị. Khi danh sách kết quả nhận về dài hơn, chỉ phần mới được thêm vào bảng:
Số hàng thêm mới = số kết quả hiện có − số kết quả đã hiển thị.
Trạng thái từng hàng được tạo từ isIndexed; tiêu đề, mô tả và chỉ số được lấy từ dữ liệu tương ứng. Cơ chế này phục vụ việc hiển thị tăng dần, không phải thuật toán tự đánh giá chất lượng SEO.
5. Chuyển bảng thành dữ liệu TSV
Khi sao chép, công cụ đọc nội dung văn bản của từng ô. Tab và xuống dòng bên trong ô được thay bằng khoảng trắng; các ô được nối bằng tab, còn các hàng được nối bằng ký tự xuống dòng. Cách tổ chức này giúp dữ liệu giữ được cấu trúc cột khi dán vào bảng tính.
Không có công thức toán học hoặc vật lý để tính index trong mã này. Rank, Traffic, L, LD và LRD là dữ liệu đầu vào từ nguồn bên ngoài, không phải giá trị do giao diện tự tính.
Trong báo cáo hậu kiểm, có thể sử dụng phép thống kê: Tỷ lệ URL được gắn nhãn “Đã Index” = số URL mang nhãn “Đã Index” ÷ tổng số URL đã có kết quả × 100%. Đây là phép tính bổ sung có thể thực hiện trong bảng tính, không phải tính năng đang được mã giao diện triển khai.
Ví dụ thực tế
Rà soát một nhóm bài viết sau khi xuất bản
Một website có ba URL cần theo dõi sau đợt xuất bản nội dung:
https://example.com/huong-dan-seo/https://example.com/kiem-tra-canonical/https://example.com/check-index/
Kết quả dưới đây chỉ là dữ liệu minh họa cho cách đọc bảng, không phải kết quả kiểm tra trực tiếp:
| STT | URL gốc | Trạng thái | Tiêu đề | URL Index (Google) |
|---|---|---|---|---|
| 1 | https://example.com/huong-dan-seo/ | Đã Index | Hướng dẫn SEO cho website | https://example.com/huong-dan-seo/ |
| 2 | https://example.com/kiem-tra-canonical/ | Chưa Index | – | – |
| 3 | https://example.com/check-index/ | Đã Index | Kiểm tra lập chỉ mục website | https://example.com/kiem-tra-index/ |
URL thứ nhất có địa chỉ kết quả trùng với đầu vào, thuận tiện cho việc đối chiếu. URL thứ hai cần kiểm tra tiếp bằng Search Console trước khi kết luận chưa được lập chỉ mục. URL thứ ba có địa chỉ kết quả khác URL gốc, nên cần xem xét chuyển hướng, canonical và độ chính xác của việc chọn kết quả.
Trong ví dụ này, tỷ lệ hàng mang nhãn “Đã Index” là 2 ÷ 3 × 100% ≈ 66,7%. Con số đó mô tả kết quả của phiên kiểm tra, không đại diện cho tỷ lệ index của toàn bộ website.
Đối chiếu dữ liệu liên kết bổ sung
Giả sử một hàng có L = 24, LD = 1.500 và LRD = 80. Nếu nguồn dữ liệu xác nhận đây lần lượt là backlink của URL, backlink của tên miền và số tên miền giới thiệu cho tên miền, có thể hiểu trang đang xét có 24 backlink, trong khi toàn tên miền có 1.500 backlink từ 80 tên miền giới thiệu.
Những giá trị này bổ sung ngữ cảnh về liên kết, nhưng không chứng minh URL được index nhờ backlink, cũng không đảm bảo trang có thứ hạng tốt. Mỗi chỉ số cần được đọc đúng phạm vi thay vì gộp thành một thước đo “SEO mạnh hay yếu”.
Những thông tin thú vị xung quanh chủ đề này
- Được index không đồng nghĩa với có thứ hạng cao: một trang có thể nằm trong chỉ mục nhưng không xuất hiện ở vị trí dễ nhìn thấy cho từ khóa mục tiêu.
- Truy vấn site: không phải bản kiểm kê đầy đủ: kết quả tìm kiếm với toán tử này không đảm bảo phản ánh toàn bộ trạng thái lập chỉ mục của URL hoặc website.
- Tiêu đề trên Google có thể khác thẻ title: Google có thể điều chỉnh tiêu đề hiển thị dựa trên nội dung và các tín hiệu khác. Việc thấy tiêu đề khác không tự động có nghĩa dữ liệu bị thu thập sai.
- Mô tả tìm kiếm có thể thay đổi theo truy vấn: đoạn trích trên Google không nhất thiết trùng với meta description của trang.
- URL chuẩn hóa ảnh hưởng cách đọc kết quả: nhiều địa chỉ có thể dẫn đến cùng một nội dung, trong khi Google chọn một URL đại diện. Đây là lý do đối chiếu URL có giá trị hơn chỉ nhìn nhãn trạng thái.
- Dữ liệu SEO có thể lệch thời điểm: kết quả Google và chỉ số của nhà cung cấp bên thứ ba có thể được cập nhật theo lịch khác nhau, nên không nhất thiết mô tả cùng một thời điểm.
- CAPTCHA là dấu hiệu kiểm soát truy vấn: giao diện chỉ thể hiện khả năng thông báo và chờ người dùng xử lý, không có chức năng tự giải hay vượt CAPTCHA trong mã được cung cấp.
Những câu hỏi thường gặp
Công cụ có xác nhận chắc chắn URL đã được Google lập chỉ mục không?
Không nên hiểu kết quả theo nghĩa tuyệt đối. Công cụ được thiết kế quanh truy vấn site:url và hiển thị trạng thái do bộ xử lý trả về. Những trường hợp quan trọng cần được đối chiếu với URL Inspection trong Google Search Console.
Công cụ có tự đưa URL vào chỉ mục Google không?
Không. Mã nguồn không thể hiện chức năng gửi yêu cầu lập chỉ mục, sửa sitemap hay tác động đến quá trình thu thập dữ liệu của Google. Công cụ phục vụ kiểm tra và tổng hợp thông tin.
Chỉ riêng đoạn mã giao diện có thực hiện được toàn bộ quá trình kiểm tra không?
Không. Giao diện gửi sự kiện yêu cầu và chờ sự kiện cập nhật từ thành phần bên ngoài. Thành phần mở Google, phân tích kết quả và thu thập SEOQuake cần hiện diện trong môi trường vận hành.
Có bắt buộc lấy dữ liệu SEOQuake không?
Không. Đây là tùy chọn bật hoặc tắt. Theo thiết kế giao diện, dữ liệu bổ sung được yêu cầu cho URL đã index; logic thu thập cụ thể phụ thuộc thành phần tích hợp.
Rank có phải vị trí xếp hạng của URL trên Google không?
Không có cơ sở để kết luận như vậy. Mã chỉ hiển thị trường Rank do nguồn SEOQuake trả về, không xác định từ khóa, vị trí tìm kiếm hay phương pháp đo.
Traffic có phải số truy cập thực tế của website không?
Không thể mặc định. Mã không cho biết đơn vị, kỳ thống kê hay cách ước tính. Dữ liệu này không nên được coi là tương đương số liệu trong hệ thống phân tích truy cập của website.
Tại sao URL Index khác URL gốc?
Có thể liên quan đến chuyển hướng, canonical, biến thể địa chỉ hoặc cách bộ thu thập chọn kết quả. Bảng giúp phát hiện sự khác biệt nhưng không tự xác định nguyên nhân.
Dấu “-” có nghĩa là không có backlink hoặc không có traffic không?
Không nhất thiết. Dấu này có thể phản ánh thiếu dữ liệu, dữ liệu chưa được lấy hoặc giá trị bị thay thế theo logic hiển thị. Đặc biệt, số 0 dạng số cũng có thể được hiển thị thành “-”.
Công cụ có tự loại bỏ URL trùng lặp không?
Không. Mã chỉ loại bỏ dòng trống và khoảng trắng thừa ở hai đầu. Hai dòng có cùng URL vẫn được giữ như hai mục đầu vào.
Dữ liệu sao chép có phải tệp Excel không?
Không. Công cụ sao chép văn bản dạng TSV vào clipboard để bảng tính phân tách thành hàng và cột. Mã không tạo tệp .xlsx; việc sao chép còn phụ thuộc quyền clipboard và điều kiện bảo mật của trình duyệt.
Có giới hạn số lượng URL không?
Giao diện không đặt giới hạn số lượng cụ thể. Khả năng xử lý thực tế phụ thuộc thành phần tự động hóa, trình duyệt, thời gian chờ và cơ chế kiểm soát truy vấn của Google. Vì vậy, không thể suy ra công cụ hỗ trợ kiểm tra không giới hạn chỉ từ mã được cung cấp.

16 bình luận
Huỳnh Tiến Tú
Nếu kết quả check index khác với Google Search Console thì nên ưu tiên nguồn nào? Mong có hướng dẫn ngay trong mục giải thích.
Hồ Bảo Nam
Trình tạo slug dùng nhanh gọn, nhất là lúc cần chuyển tiêu đề tiếng Việt thành đường dẫn không dấu.
Phan Thị Ngọc
tu khoa lien quan nhin hay do, ma co cho loc bot nhung tu trung nhau ko ta
Hoàng Xuân Dương
slugify ngon nha, khỏi ngồi xóa dấu với sửa khoảng trắng bằng tay :))
Hồ Tuấn Tú
Mục từ khóa liên quan có phân biệt từ khóa thông tin và từ khóa mua hàng không nhỉ?
Lý Tiến Tú
Giao diện nhìn ổn áp á, nhưng phần thông số mà có nút giải thích ngay bên cạnh thì đỡ phải kéo xuống tìm 😄
Hoàng Đức Quang
Có thêm mục câu hỏi thường gặp về URL mới đăng, URL bị noindex và thời gian Google lập chỉ mục thì quá hợp lý luôn.
Vũ Hải Thành
Mong bổ sung xuất kết quả check index ra CSV để dễ gửi cho team kiểm tra lại.
Lý Xuân Tú
Phần hỗ trợ viết bài chuẩn SEO nếu cho chọn đối tượng đọc và giọng văn nữa thì sẽ linh hoạt hơn.
Phạm Ngọc Thắng
Các thông số nên ghi rõ thời điểm cập nhật nhé, vì thứ hạng và tình trạng index có thể thay đổi.
Đỗ Minh Trang
Mục Các Công Cụ Tương Tự khá tiện để tìm thêm công cụ hỗ trợ, mong có mô tả ngắn cho từng cái.
Võ Thị Tuấn
Danh sách đối thủ top cao theo từ khóa hữu ích đấy, có thêm lựa chọn theo quốc gia thì tiện hơn nữa.
Trần Xuân Nga
co check nhieu URL cung luc dc ko ad? minh co ca tram link can kiem tra
Đặng Quốc Nga
Phần giải thích thuật ngữ khá dễ hiểu, người mới làm SEO như mình đọc cũng theo được.
Phạm Quốc Hương
Cho mình hỏi công cụ kiểm tra lập chỉ mục dựa trên dữ liệu nào vậy? Mình muốn hiểu rõ trước khi dùng kết quả để tối ưu SEO.
Huỳnh Gia Bình
Mình thích phần check index và lấy thông tin URL nằm chung một chỗ, đỡ phải mở nhiều công cụ khi rà soát bài viết.