Danh sách đối thủ top cao từ khoá

Trang chủ / Công cụ / SEO / Danh sách đối thủ top cao từ khoá
★ 4.8/5 | 156 đánh giá
▼
Đánh giá công cụ:
★ ★ ★ ★ ★

Giới thiệu về Danh sách đối thủ top cao từ khoá Danh sách đối thủ top cao từ khoá là công cụ hỗ trợ tập hợp các kết quả đứng đầu trên Google theo danh sách từ khóa, đưa thông tin đối thủ về một bảng dữ liệu thống nhất. Những trường thông tin chính gồm vị trí TOP, tiêu đề, mô tả, URL và các chỉ số bổ sung từ SEOQuake khi bật tùy chọn tương ứng. Công cụ giải quyết một công việc quen thuộc trong SEO: tìm kiếm từng từ khóa, ghi lại những trang đang xuất hiện ở nhóm đầu, sao chép thông tin rồi chuyển sang bảng tính để phân tích. Khi nghiên cứu nhiều từ khóa cùng lúc, thao tác này dễ tốn thời gian và thiếu nhất quán giữa các lần ghi nhận. Giá trị của công cụ không chỉ nằm ở việc tạo danh sách website. Dữ liệu được tổ chức theo từng từ khóa và từng vị trí kết quả, giúp người làm SEO quan sát trang nào cạnh tranh trực tiếp, cách đối thủ đặt tiêu đề và thông điệp đang xuất hiện trên trang kết quả tìm kiếm. Về…

🚀 CÔNG CỤ CÀO DỮ LIỆU TOP SEO + SEOQUAKE

Lấy URL, Tiêu đề, Mô tả và các chỉ số từ SEOQuake của đối thủ TOP đầu.

Trạng Thái: Chưa hoạt động
Tiến độ từ khóa: 0 / 0
STT Từ Khóa TOP Tiêu Đề Mô Tả Rank Traffic L LD LRD URL (Google) URL (SEOQuake chuẩn)

Giới thiệu về Danh sách đối thủ top cao từ khoá

Danh sách đối thủ top cao từ khoá là công cụ hỗ trợ tập hợp các kết quả đứng đầu trên Google theo danh sách từ khóa, đưa thông tin đối thủ về một bảng dữ liệu thống nhất. Những trường thông tin chính gồm vị trí TOP, tiêu đề, mô tả, URL và các chỉ số bổ sung từ SEOQuake khi bật tùy chọn tương ứng.

Công cụ giải quyết một công việc quen thuộc trong SEO: tìm kiếm từng từ khóa, ghi lại những trang đang xuất hiện ở nhóm đầu, sao chép thông tin rồi chuyển sang bảng tính để phân tích. Khi nghiên cứu nhiều từ khóa cùng lúc, thao tác này dễ tốn thời gian và thiếu nhất quán giữa các lần ghi nhận.

Giá trị của công cụ không chỉ nằm ở việc tạo danh sách website. Dữ liệu được tổ chức theo từng từ khóa và từng vị trí kết quả, giúp người làm SEO quan sát trang nào cạnh tranh trực tiếp, cách đối thủ đặt tiêu đề và thông điệp đang xuất hiện trên trang kết quả tìm kiếm.

Về phạm vi hoạt động: phần mã được cung cấp thể hiện giao diện, xử lý đầu vào, tiếp nhận kết quả và sao chép bảng. Việc mở tab Google, trích xuất kết quả và đọc dữ liệu SEOQuake cần một thành phần tự động hóa bên ngoài phối hợp với giao diện. Vì vậy, đây không phải bằng chứng cho thấy chỉ riêng trang giao diện đã có thể tự thu thập đầy đủ dữ liệu.

Giải thích các thuật ngữ và thông số

Các tham số đầu vào

  • Số lượng TOP cần lấy mỗi từ khóa: số kết quả mong muốn thu thập cho một từ khóa, đơn vị là kết quả/từ khóa. Giao diện đặt mặc định là 5, với khoảng nhập được khai báo từ 1 đến 100. Giá trị được đọc theo dạng số nguyên. Đây là giới hạn yêu cầu, không bảo đảm số kết quả thực tế luôn đạt đủ mức đã chọn.
  • Danh sách từ khóa: dữ liệu dạng văn bản, mỗi dòng tương ứng một cụm từ tìm kiếm. Khoảng trắng ở đầu và cuối mỗi dòng được loại bỏ; dòng trống không được tính. Phải có ít nhất một từ khóa sau bước xử lý này.
  • Bật lấy dữ liệu SEOQuake: tùy chọn có hai trạng thái bật hoặc tắt, mặc định không được chọn. Khi bật, yêu cầu thu thập được gửi kèm cờ sử dụng SEOQuake. Giao diện nêu rõ cần bật extension SEOQuake; dữ liệu thực tế còn phụ thuộc thành phần thu thập và khả năng cung cấp chỉ số của extension.

Danh sách không được tự động loại bỏ từ khóa trùng trong phần xử lý đầu vào hiện có. Hai dòng giống nhau vẫn được xem là hai mục trong danh sách xử lý.

Các trường dữ liệu đầu ra

Thông số Ý nghĩa Đơn vị và cách diễn giải
STT Số thứ tự của dòng dữ liệu trong toàn bộ bảng. Số nguyên, bắt đầu từ 1 và tăng liên tục giữa các nhóm từ khóa.
Từ Khóa Cụm từ tìm kiếm gắn với kết quả. Văn bản; cho biết kết quả đang được ghi nhận cho truy vấn nào.
TOP Vị trí kết quả do thành phần thu thập cung cấp. Số thứ hạng, thường bắt đầu từ 1. Không đồng nghĩa với trường Rank của SEOQuake.
Tiêu Đề Tiêu đề của kết quả được thu thập. Văn bản; nếu lấy từ trang kết quả Google, có thể khác thẻ title trên trang đích.
Mô Tả Đoạn mô tả đi kèm kết quả. Văn bản; không nên mặc định đây luôn là nội dung meta description của website.
Rank Chỉ số xếp hạng được nhận từ SEOQuake. Mã giao diện không xác định hệ xếp hạng hay nguồn cụ thể. Cần đối chiếu cấu hình SEOQuake để diễn giải.
Traffic Chỉ số lưu lượng được nhận từ SEOQuake. Không có đơn vị hoặc kỳ thống kê được xác định trong mã. Không thể mặc định là lượt truy cập thực tế mỗi tháng.
L Nhãn chỉ số liên kết của SEOQuake, thường liên quan đến backlink ở cấp trang hoặc URL. Thường là số lượng liên kết; phạm vi cụ thể cần kiểm tra theo nguồn và cấu hình đang dùng.
LD Nhãn thường dùng cho dữ liệu backlink ở cấp tên miền. Thường là số lượng liên kết về domain; không phải số tên miền giới thiệu.
LRD Nhãn thường liên quan đến referring domains, tức tên miền có liên kết trỏ về. Thường là số lượng tên miền; phạm vi thống kê phụ thuộc dữ liệu SEOQuake cung cấp.
URL (Google) Địa chỉ liên kết được thành phần thu thập trả về từ kết quả Google. Chuỗi URL, có thể mở trong tab mới để kiểm tra trang đích.
URL (SEOQuake chuẩn) Địa chỉ URL do thành phần thu thập cung cấp ở trường SEOQuake. Chuỗi URL. Từ “chuẩn” trong nhãn không chứng minh đây là canonical URL của trang.

Các ô Rank, Traffic, L, LD và LRD sử dụng dấu “-” khi giá trị nhận được không có hoặc không được biểu diễn thành giá trị hiển thị. Không nên quy đổi dấu này thành số 0 khi phân tích. Riêng cách hiển thị hiện tại cũng có thể đưa giá trị số 0 về dấu “-”, nên bảng chưa đủ để phân biệt chắc chắn “không có dữ liệu” với “giá trị bằng 0”.

Mối quan hệ giữa các thông số

Từ khóa + TOP + URL xác định một kết quả cạnh tranh trong một truy vấn cụ thể. Cùng một URL có thể xuất hiện ở nhiều từ khóa với vị trí khác nhau; cùng một tên miền cũng có thể có nhiều trang đích tham gia cạnh tranh.

Tiêu đề và mô tả hỗ trợ đánh giá cách đối thủ trình bày nội dung trên Google. Các chỉ số SEOQuake cung cấp thêm bối cảnh về website hoặc liên kết, nhưng không phải công thức giải thích trực tiếp thứ hạng. Một trang có nhiều backlink hơn chưa chắc đứng cao hơn nếu không đáp ứng đúng nhu cầu tìm kiếm.

Mục đích và lợi ích

Tạo dữ liệu nền cho nghiên cứu đối thủ SEO

Bảng kết quả giúp xác định đối thủ theo truy vấn thực tế thay vì chỉ dựa vào danh sách doanh nghiệp cùng ngành. Trong SEO, đối thủ có thể là một blog chuyên môn, sàn thương mại điện tử, báo điện tử hoặc trang tổng hợp, dù họ không bán cùng sản phẩm với bạn.

  • Nghiên cứu nội dung: nhận diện kiểu tiêu đề, cách diễn đạt lợi ích và chủ đề được nhiều kết quả dẫn đầu đề cập.
  • Đánh giá trang đích: phân biệt trang dịch vụ, danh mục, sản phẩm và bài hướng dẫn đang cạnh tranh.
  • Ưu tiên phân tích: chọn những URL xuất hiện nhiều lần trong nhóm từ khóa để nghiên cứu sâu hơn.
  • Chuẩn bị dữ liệu báo cáo: chuyển bảng sang Excel để lọc, nhóm theo tên miền và bổ sung nhận xét.

So sánh với việc ghi nhận thủ công

Ở cách làm thủ công, người nghiên cứu phải lặp lại việc tìm kiếm, sao chép tiêu đề, mô tả, URL và nhập từng dòng vào bảng tính. Công cụ chuẩn hóa các trường dữ liệu thành một cấu trúc chung, từ đó giảm thao tác nhập liệu và nguy cơ gắn nhầm kết quả với từ khóa.

Ưu điểm tốc độ chủ yếu đến từ quy trình thu thập hàng loạt và khả năng sao chép toàn bộ bảng. Tuy nhiên, mã được cung cấp không có số liệu đo hiệu năng; thời gian thực tế còn phụ thuộc số từ khóa, số TOP, tốc độ tải Google, dữ liệu SEOQuake và CAPTCHA.

Ưu điểm về độ chính xác là giảm lỗi sao chép thủ công và giữ cấu trúc dữ liệu nhất quán. Điều này không đồng nghĩa với cam kết thứ hạng tuyệt đối chính xác cho mọi người dùng, bởi kết quả tìm kiếm có thể thay đổi theo thời điểm và ngữ cảnh truy vấn.

Các tính năng nổi bật

  • Tiếp nhận nhiều từ khóa: xử lý danh sách theo từng dòng, tự loại bỏ dòng trống và khoảng trắng thừa ở hai đầu.
  • Tùy chỉnh độ sâu nghiên cứu: lựa chọn số kết quả mong muốn cho mỗi từ khóa, thay vì cố định một mức TOP.
  • Tùy chọn dữ liệu SEOQuake: tách nhu cầu thu thập thông tin kết quả cơ bản khỏi nhu cầu bổ sung các chỉ số Rank, Traffic, L, LD và LRD.
  • Bảng kết quả 12 cột: kết hợp dữ liệu truy vấn, nội dung hiển thị, chỉ số SEOQuake và hai trường URL.
  • Cập nhật kết quả theo nhóm: các nhóm dữ liệu mới được bổ sung vào bảng mà không phải dựng lại toàn bộ kết quả đã hiển thị.
  • Theo dõi trạng thái và tiến độ: hiển thị từ khóa đang xử lý, số từ khóa đã xử lý, trạng thái dừng và hoàn thành.
  • Thông báo chờ SEOQuake hoặc CAPTCHA: giao diện có thể thể hiện những trạng thái này khi nhận thông tin từ thành phần thu thập.
  • Dừng tác vụ: gửi tín hiệu dừng tới thành phần tự động hóa và đưa giao diện về trạng thái không chạy.
  • Sao chép bảng cho Excel: tạo dữ liệu văn bản phân tách bằng tab, kèm hàng tiêu đề.
  • Hỗ trợ đọc bảng lớn: có thanh cuộn ngang, cuộn dọc, tiêu đề cột cố định và tự cuộn xuống khi thêm kết quả.

Hai lựa chọn chính của công cụ là độ sâu TOP và có lấy dữ liệu SEOQuake hay không. Đây là công cụ tổ chức dữ liệu đối thủ, không phải hệ thống chấm điểm SEO hay tự động đề xuất thứ hạng.

Đối tượng sử dụng

  • SEO specialist và SEO executive: nghiên cứu SERP, xác định trang cạnh tranh và chuẩn bị dữ liệu trước khi tối ưu nội dung.
  • Content SEO và biên tập viên: quan sát tiêu đề, mô tả, loại nội dung đang xuất hiện để xây dựng brief phù hợp với nhu cầu tìm kiếm.
  • Agency marketing: tổng hợp đối thủ cho nhiều nhóm từ khóa phục vụ khảo sát thị trường và báo cáo khách hàng.
  • Chủ website, doanh nghiệp nhỏ: tìm hiểu những trang đang cạnh tranh với website của mình trên Google.
  • Chuyên viên phân tích thị trường số: nhận diện các tên miền có mức độ hiện diện cao trong một nhóm truy vấn.

Công cụ phù hợp với nhiều lĩnh vực như thương mại điện tử, dịch vụ địa phương, giáo dục, du lịch, phần mềm và nội dung chuyên môn. Người dùng cơ bản có thể đọc các trường từ khóa, TOP, tiêu đề và URL; người dùng có kinh nghiệm sẽ khai thác thêm chỉ số SEOQuake và xử lý bảng tính.

Để diễn giải kết quả đúng, cần phân biệt đối thủ kinh doanh với đối thủ trên kết quả tìm kiếm, đồng thời hiểu rằng chỉ số liên kết và lưu lượng chỉ là một phần của bức tranh SEO.

Nguyên lý hoạt động và công thức

1. Chuẩn hóa danh sách đầu vào

Danh sách được tách theo ký tự xuống dòng. Mỗi phần tử được loại bỏ khoảng trắng ở đầu và cuối, sau đó bỏ những phần tử rỗng. Số lượng TOP được đọc thành số nguyên; nếu không đọc được thành giá trị sử dụng theo logic hiện có, chương trình dùng mức mặc định 5. Đầu vào không có từ khóa hoặc có giới hạn âm sẽ bị chặn.

Gọi K là số dòng từ khóa hợp lệ và T là số TOP yêu cầu cho mỗi từ khóa. Quy mô dữ liệu mục tiêu được ước lượng bằng:

N mục tiêu = K × T

Ví dụ, 12 từ khóa với TOP 5 tương ứng tối đa 60 dòng theo mục tiêu thu thập. Đây là ước lượng khối lượng, không phải cam kết đủ dữ liệu.

2. Gửi yêu cầu cho thành phần thu thập

Khi bắt đầu tác vụ, bảng cũ được xóa và bộ đếm dòng được đặt lại. Giao diện phát sự kiện TM_START_EXTRACT chứa danh sách từ khóa, giới hạn TOP và trạng thái sử dụng SEOQuake.

Thành phần tự động hóa bên ngoài cần tiếp nhận yêu cầu này để thực hiện việc thu thập. Phần mã hiện có không cho thấy cách Google được truy vấn, cách các loại kết quả được phân biệt hay cách từng chỉ số SEOQuake được trích xuất.

3. Nhận tiến độ và trạng thái

Giao diện lắng nghe sự kiện TM_UPDATE_EXTRACT_UI để nhận tình trạng chạy và dữ liệu kết quả. Tùy trạng thái được gửi về, thông báo có thể chuyển sang đang xử lý từ khóa, đang chờ SEOQuake, cần giải CAPTCHA, đã dừng hoặc hoàn thành.

Thông báo chờ SEOQuake ghi thời gian 5 giây. Tuy nhiên, phần giao diện chỉ hiển thị thông báo; cơ chế chờ thực tế nằm ở thành phần thu thập.

Nếu gọi i là số từ khóa đã xử lý theo trạng thái nhận được, tỷ lệ tiến độ có thể diễn giải bằng:

Tiến độ (%) = i ÷ K × 100, với K > 0.

Giao diện hiện hiển thị dạng i / K, không trực tiếp tính và hiển thị phần trăm.

4. Bổ sung những nhóm kết quả mới

Chương trình ghi nhớ số nhóm kết quả đã hiển thị. Khi danh sách nhận về có thêm nhóm mới, chỉ những nhóm chưa hiển thị được đưa vào bảng. Trong từng nhóm từ khóa, mỗi kết quả tạo thành một dòng và STT tăng thêm 1.

Số dòng thực tế được diễn giải như sau:

N thực tế = n₁ + n₂ + … + nK

Trong đó n₁, n₂, …, nK là số kết quả thu được của từng từ khóa. Cách tổ chức này giữ được quan hệ giữa từ khóa và URL, kể cả khi một URL xuất hiện ở nhiều truy vấn.

5. Chuyển dữ liệu sang dạng bảng tính

Chức năng sao chép tạo văn bản TSV: các cột ngăn cách bằng ký tự tab, các dòng ngăn cách bằng ký tự xuống dòng. Tab và xuống dòng nằm bên trong nội dung ô được thay bằng khoảng trắng nhằm tránh làm lệch cấu trúc bảng khi dán.

Dữ liệu được đưa vào clipboard của trình duyệt, không phải tạo tệp Excel .xlsx. Công cụ cũng không áp dụng công thức chấm điểm SEO, dự đoán traffic hoặc tính độ khó từ khóa; phần tính toán chủ yếu phục vụ đếm, tiến độ và tổ chức dữ liệu.

Ví dụ thực tế

Kịch bản nghiên cứu đối thủ cho dịch vụ SEO

Một đơn vị cung cấp dịch vụ SEO muốn khảo sát hai nhóm nhu cầu: người tìm hiểu kiến thức và người tìm nhà cung cấp. Bộ đầu vào giả định gồm:

  • Từ khóa thứ nhất: cách SEO web.
  • Từ khóa thứ hai: dịch vụ SEO tổng thể.
  • Số TOP: 2 kết quả cho mỗi từ khóa.
  • SEOQuake: tắt trong kịch bản này.

Quy mô dữ liệu mục tiêu là 2 × 2 = 4 dòng. Bảng dưới đây là dữ liệu minh họa, không phải kết quả Google đã được kiểm chứng; các URL sử dụng tên miền dành cho ví dụ.

STT Từ khóa TOP Tiêu đề minh họa Mô tả minh họa URL (Google)
1 cách SEO web 1 Hướng dẫn SEO website cho người mới Tổng quan về nghiên cứu từ khóa, nội dung và tối ưu website. https://example.com/huong-dan-seo
2 cách SEO web 2 Quy trình SEO website theo từng giai đoạn Các bước xây dựng và theo dõi một kế hoạch SEO. https://example.org/quy-trinh-seo
3 dịch vụ SEO tổng thể 1 Dịch vụ SEO tổng thể cho doanh nghiệp Giới thiệu phạm vi triển khai và phương án tư vấn. https://example.com/dich-vu-seo
4 dịch vụ SEO tổng thể 2 Giải pháp SEO tổng thể theo mục tiêu kinh doanh Thông tin về giải pháp và quy trình hợp tác. https://example.net/seo-tong-the

Bảng đã được rút gọn để tập trung vào bài toán nội dung. Trong giao diện đầy đủ vẫn có các cột SEOQuake và URL SEOQuake; khi không có dữ liệu chỉ số, các ô tương ứng có thể hiển thị dấu “-”.

Giá trị phân tích từ ví dụ

Nhóm “cách SEO web” gợi ý nhu cầu tìm hiểu quy trình, trong khi nhóm “dịch vụ SEO tổng thể” thiên về lựa chọn nhà cung cấp. Người nghiên cứu có cơ sở ban đầu để tách bài hướng dẫn khỏi trang dịch vụ, rồi kiểm tra trang đích thực tế trước khi xây dựng kế hoạch nội dung.

Tên miền example.com xuất hiện ở cả hai nhóm nhưng với hai URL khác nhau. Điều này minh họa vì sao cần phân tích đồng thời cấp tên miền và cấp trang: một website có thể bao phủ nhiều nhu cầu bằng những nội dung chuyên biệt.

Những thông tin thú vị xung quanh chủ đề này

  • Đối thủ SEO không nhất thiết là đối thủ bán hàng: một bài viết từ trang kiến thức có thể cạnh tranh trực tiếp với doanh nghiệp về lượt xuất hiện, dù không cung cấp cùng dịch vụ.
  • Tiêu đề trên Google có thể được viết lại: nội dung hiển thị có thể khác thẻ title của trang. Dữ liệu SERP vì vậy phản ánh cách kết quả được trình bày tại thời điểm thu thập.
  • Mô tả có thể thay đổi theo truy vấn: cùng một URL có thể được Google hiển thị các đoạn trích khác nhau tùy nhu cầu tìm kiếm.
  • Một tên miền xuất hiện nhiều lần chưa đủ để kết luận mạnh toàn ngành: mức độ hiện diện còn phụ thuộc bộ từ khóa được khảo sát có đại diện hay không.
  • Backlink và referring domains là hai đại lượng khác nhau: một tên miền có thể tạo nhiều liên kết. Số liên kết lớn không đồng nghĩa với số nguồn giới thiệu lớn.
  • URL SEOQuake không tự động là canonical: muốn xác nhận URL chính tắc cần kiểm tra thông tin trên trang hoặc nguồn dữ liệu phù hợp.
  • Thu thập nhiều không luôn hữu ích hơn: nhóm TOP nhỏ phù hợp để khảo sát nhanh; phạm vi sâu hơn hữu ích khi nghiên cứu thị trường nhưng cần thêm công sức lọc và đánh giá.

Những câu hỏi thường gặp

Công cụ có hoạt động độc lập chỉ với mã giao diện này không?

Phần mã được cung cấp chưa bao gồm bộ máy thu thập. Giao diện gửi yêu cầu và nhận dữ liệu qua các sự kiện, nên cần thành phần tự động hóa tương thích để mở Google, lấy kết quả và gửi dữ liệu về bảng.

Có bắt buộc bật SEOQuake không?

Không. SEOQuake là tùy chọn bổ sung. Khi không bật, mục tiêu vẫn là thu thập dữ liệu kết quả cơ bản như từ khóa, TOP, tiêu đề, mô tả và URL, với điều kiện thành phần thu thập hoạt động.

TOP và Rank có phải cùng một chỉ số không?

Không. TOP là vị trí kết quả cho từ khóa đang xét. Rank là trường chỉ số được trả về từ SEOQuake, có ý nghĩa phụ thuộc nguồn và cấu hình của extension.

Traffic có phải lượng truy cập chính xác của đối thủ không?

Không thể kết luận như vậy. Mã không xác định đơn vị, khoảng thời gian hay phương pháp đo của trường Traffic. Cần kiểm tra nguồn chỉ số và không đồng nhất dữ liệu ước tính bên ngoài với thống kê truy cập nội bộ của website.

Dấu “-” trong các chỉ số có nghĩa là không có backlink hoặc traffic bằng 0 không?

Không. Dấu này là cách hiển thị khi không có giá trị phù hợp để đưa lên bảng; logic hiện tại cũng có thể hiển thị số 0 thành “-”. Vì vậy, không nên dùng nó làm bằng chứng rằng website hoàn toàn không có liên kết hoặc lưu lượng.

Tại sao kết quả có thể khác với lần tìm kiếm thủ công?

Kết quả Google có thể thay đổi theo thời điểm, vị trí địa lý, ngôn ngữ, thiết bị và ngữ cảnh tìm kiếm. Phần mã giao diện không xác định hay chuẩn hóa những yếu tố này.

Công cụ có xuất tệp Excel không?

Không có chức năng tạo tệp .xlsx trong mã được cung cấp. Công cụ sao chép bảng dưới dạng văn bản phân tách bằng tab để đưa vào Excel hoặc phần mềm bảng tính tương thích.

Thông báo CAPTCHA có nghĩa là công cụ tự giải CAPTCHA không?

Không. Giao diện chỉ hiển thị thông báo yêu cầu xử lý CAPTCHA ở tab bên cạnh khi nhận trạng thái tương ứng. Không có chức năng tự giải hoặc vượt CAPTCHA trong phần mã được cung cấp.

Công cụ có tự xác định từ khóa khó hay dễ SEO không?

Không. Công cụ cung cấp dữ liệu nền để nghiên cứu đối thủ, không tính điểm độ khó hay dự đoán khả năng lên TOP. Đánh giá cạnh tranh vẫn cần kết hợp mức độ phù hợp nội dung, chất lượng trang, liên kết và bối cảnh thị trường.

13 bình luận

  • Võ Xuân Khánh

    Giao diện nhìn khá dễ làm quen, không bị ngợp quá nhiều thông số ngay từ đầu. Với người mới như mình vậy là ổn.

  • Hoàng Đức Dương

    Mục giới thiệu về Danh sách đối thủ top cao từ khoá viết dễ hiểu, nhưng thêm một ví dụ thực tế từ lúc nhập từ khóa đến lúc đọc kết quả thì tốt hơn.

  • Võ Ngọc Tài

    Khi kiểm tra lập chỉ mục thì nên nhập URL từng bài hay nhập cả tên miền vậy mọi người? Mình mới tập làm SEO nên hơi lúng túng.

  • Dương Bảo Hương

    Mình vừa thử Slugify string, xử lý tiêu đề có dấu khá ổn. Nếu thêm nút sao chép ngay cạnh kết quả thì thao tác sẽ nhanh hơn.

  • Phạm Văn Trang

    Danh sách đối thủ là điểm khởi đầu tốt, nhưng mình nghĩ vẫn nên xem nội dung từng trang trước khi quyết định viết bài theo hướng nào.

  • Hồ Đức Vinh

    Mình hơi khó đọc bảng kết quả trên điện thoại. Nếu cố định cột tên miền hoặc có chế độ xem dạng thẻ thì tiện hơn nhiều.

  • Phan Hữu Vinh

    phan tu khoa lien quan co loc theo y dinh tim kiem dc khong a? minh can tach nhom tim hieu voi nhom mua hang

  • Lý Tuấn Hải

    Ad cho hỏi kết quả top có thay đổi theo địa điểm tìm kiếm không ạ? Mình làm dịch vụ ở Đà Nẵng nên cần xem đối thủ tại khu vực này.

  • Hồ Hải Thành

    Mình thích việc có thêm mục Các Công Cụ Tương Tự để tham khảo. Nếu mỗi công cụ có một dòng mô tả dùng trong trường hợp nào thì càng dễ chọn.

  • Huỳnh Văn Anh

    tool nay co can cai SEOquake tren trinh duyet truoc khong ad? minh chua ro cach bat dau

  • Nguyễn Bảo Nhung

    Phần giải thích các thuật ngữ và thông số rất hữu ích với người mới làm SEO như mình. Đọc số liệu mà hiểu ý nghĩa thì dễ phân tích hơn hẳn.

  • Bùi Thanh Thành

    Cho mình hỏi công cụ cào dữ liệu top SEO lấy bao nhiêu kết quả cho mỗi từ khóa vậy? Có chọn riêng top 10 hoặc top 20 được không?

  • Đặng Hải Hiếu

    Mình đang phân tích bộ từ khóa cho website mới, công cụ Danh sách đối thủ top cao từ khoá giúp mình tổng hợp đối thủ khá tiện, đỡ phải tra từng trang.

Bình luận vui vẻ - Yêu cầu nâng cấp