Chuyển đổi loại MIME – MIME types

Trang chủ / Công cụ / Coding / Chuyển đổi loại MIME – MIME types
★ 4.8/5 | 156 đánh giá
▼
Đánh giá công cụ:
★ ★ ★ ★ ★
Chuyển đổi loại MIME – MIME types

Trình tra cứu loại MIME (MIME Type Lookup Tool) là tiện ích client-side hỗ trợ tìm kiếm Content-Type dựa trên phần mở rộng tệp tin (file extension) và ngược lại. Tích hợp bộ cơ sở dữ liệu chuẩn IANA, tool lọc kết quả real-time ngay khi gõ phím, hỗ trợ lập trình viên cấu hình HTTP Headers, API response và web server (Nginx/Apache) chính xác tuyệt đối.

🗂️ Trình Tra Cứu Loại MIME (MIME Types)

Tìm kiếm nhanh Content-Type cho các phần mở rộng tệp tin (File extensions) và ngược lại. Phục vụ cấu hình Server, HTTP Headers và API.

🔍 Nhập Từ Khóa

🔎

💡 Mẹo tìm kiếm:

  • Gõ đuôi file (vd: .mp4, zip) để lấy mã MIME Type chuẩn xác.
  • Gõ MIME Type (vd: audio/, text/html) để xem tất cả các đuôi file thuộc nhóm đó.

🚀 Kết Quả Tra Cứu

Đang hiển thị tất cả
Đuôi File (Ext) Loại MIME (MIME Type)
Hướng dẫn nhanh ⏱ Thời gian: 30 giây

Hướng dẫn sử dụng Chuyển đổi loại MIME - MIME types

Thực hiện theo 3 bước dưới đây để tra cứu loại MIME theo đuôi tệp hoặc ngược lại và sao chép kết quả.

Bước1

Nhập từ khóa cần tra cứu

Trong ô “Đuôi file hoặc MIME Type:”, nhập đuôi tệp như pdf, .mp4 hoặc loại MIME như image/png. Kết quả tự động cập nhật khi bạn nhập, không cần nhấn nút tìm kiếm.

💡 Mẹo: Nhập audio/ để xem các đuôi tệp thuộc nhóm âm thanh trong danh sách của công cụ.
Bước2

Xem bảng kết quả tra cứu

Tại “Kết Quả Tra Cứu”, đối chiếu hai cột “Đuôi File (Ext)” và “Loại MIME (MIME Type)”. Nếu không tìm thấy kết quả, hãy sửa hoặc rút ngắn từ khóa trong ô tìm kiếm.

💡 Mẹo: Nhấn “Xóa Trắng” để xóa từ khóa và hiển thị lại toàn bộ danh sách.
Bước3

Sao chép loại MIME cần dùng

Nhấn “Copy” ở dòng kết quả phù hợp để sao chép loại MIME. Khi sao chép thành công, nút tạm thời hiển thị “✅ Copied” để xác nhận.

Nội Dung

Công cụ tra cứu loại MIME là gì?

Công cụ tra cứu loại MIME giúp tìm mối liên hệ giữa phần mở rộng tệp và nhãn mô tả loại nội dung. MIME type thường có dạng loại chính/loại con, chẳng hạn image/png cho ảnh PNG hoặc application/pdf cho tài liệu PDF. Đây là thông tin thường được dùng khi khai báo nội dung trong giao tiếp web, không phải tên của một thao tác biến đổi tệp.

Dù mang tên “Chuyển đổi loại MIME”, chức năng được mã nguồn xác nhận là tra cứu trong danh sách có sẵn. Bạn nhập đuôi tệp, nhãn MIME hoặc một phần chuỗi; công cụ trả về các cặp phù hợp. Nó không nhận tệp tải lên, không đọc dữ liệu bên trong và không tạo tệp ở định dạng mới. Tìm được image/png cũng không biến một ảnh JPEG thành PNG.

Danh sách hiện có gồm 54 cặp phần mở rộng–MIME. Kết quả được lọc khi nội dung tìm kiếm thay đổi, hiển thị thành bảng và cho phép sao chép chuỗi MIME của từng dòng. Bạn có thể tra từ đuôi sang MIME, hoặc tìm MIME để xem những đuôi tương ứng trong bộ dữ liệu này.

Giá trị trả về hữu ích như thông tin tham khảo khi chuẩn bị khai báo loại nội dung hoặc đối chiếu cấu hình phục vụ tệp. Tuy nhiên, danh sách không đại diện cho mọi MIME type, và việc một ánh xạ xuất hiện trong bảng không tự chứng minh nó phù hợp với mọi hệ thống. Cần phân biệt kết quả tra cứu với xác nhận định dạng thực tế của tệp.

Các thuật ngữ cần hiểu khi tra cứu MIME

MIME type

MIME type là nhãn mô tả loại nội dung, thường gồm hai phần ngăn cách bằng dấu gạch chéo. Ví dụ, text/plain biểu thị văn bản thuần, còn image/jpeg biểu thị ảnh JPEG. Trong công cụ, đây vừa là trường có thể tìm kiếm vừa là giá trị được trả về. Điểm dễ nhầm là coi nhãn MIME như bằng chứng đã kiểm tra tệp: một nhãn được khai báo không bảo đảm dữ liệu thực sự đúng với nhãn đó.

Content-Type

Content-Type là trường tiêu đề dùng để khai báo loại nội dung trong HTTP. Giá trị của nó có thể chứa MIME type cùng tham số, chẳng hạn text/html; charset=utf-8. Vì vậy, Content-Type và MIME type có liên quan nhưng không hoàn toàn đồng nhất. Công cụ trả chuỗi MIME, không tạo hoặc gửi tiêu đề HTTP. Khi tìm kiếm, bạn nên dùng nhãn riêng như text/html, vì công cụ không tự tách phần tham số charset khỏi chuỗi đã nhập.

Phần mở rộng tệp

Phần mở rộng tệp là hậu tố thường nằm sau dấu chấm trong tên tệp, chẳng hạn .pdf hoặc .png. Nó giúp gợi ý định dạng và là một cột trong bảng tra cứu. Tuy nhiên, đổi tên một tệp không làm thay đổi dữ liệu bên trong, nên đuôi tệp không phải bằng chứng xác nhận nội dung. Công cụ cũng không tự lấy hậu tố từ tên đầy đủ; nhập pdf khác với nhập bao-cao.pdf.

Loại chính và loại con

Loại chính và loại con là hai thành phần của nhãn MIME. Trong image/png, image là loại chính và png là loại con. Cách chia này giúp hiểu vì sao tìm image/ có thể gom các dòng ảnh trong danh sách. Tuy vậy, công cụ chỉ tìm chuỗi xuất hiện trong dữ liệu, không có chế độ phân tích cấu trúc MIME riêng. Nhập image/* không tương đương với tìm toàn bộ nhóm ảnh, vì dấu sao không được diễn giải như ký tự đại diện.

application/octet-stream

application/octet-stream là loại nội dung chung cho dữ liệu nhị phân, thường được dùng khi không khai báo một loại cụ thể hơn. Trong danh sách của công cụ, đuôi .bin được ghép với giá trị này. Cần tránh hiểu nó như câu trả lời tự động cho mọi đuôi lạ. Khi không có dòng phù hợp, công cụ báo không tìm thấy chứ không tự trả về application/octet-stream; lựa chọn loại nội dung dự phòng thuộc về hệ thống sử dụng kết quả.

Có thể nhập gì và đọc kết quả tra cứu như thế nào?

Các dạng từ khóa phù hợp

Đầu vào là một chuỗi văn bản, không có đơn vị đo và không phải tệp tải lên. Mã được cung cấp không khai báo giới hạn độ dài hay bước kiểm tra cú pháp MIME riêng cho ô nhập. Các dạng từ khóa hữu ích gồm:

  • Đuôi tệp: pdf, .png hoặc woff2, để tìm ánh xạ liên quan đến phần mở rộng.
  • Nhãn MIME đầy đủ: application/json hoặc text/html, để xem các đuôi tương ứng có trong danh sách.
  • Chuỗi nhóm hoặc một phần nhãn: audio/, font/, để thu hẹp danh sách theo đoạn văn bản chung.

Không cần nhập tên tệp đầy đủ. Nếu mục tiêu là tìm một đuôi cụ thể, dùng riêng đuôi sẽ phù hợp hơn một chuỗi dài chứa tên tài liệu. Ô tìm kiếm cũng không xử lý nhiều từ khóa như những điều kiện độc lập.

Ý nghĩa bảng và số lượng kết quả

Bảng có hai cột: phần mở rộng và loại MIME tương ứng. Mỗi dòng là một cặp dữ liệu, nên số lượng hiển thị đếm dòng, không đếm MIME khác nhau. Hai phần mở rộng cùng trỏ đến một MIME vẫn được tính thành hai kết quả.

Trạng thái “Tất cả (54)” xuất hiện khi bảng chứa toàn bộ danh sách; “Tìm thấy” kèm số lượng xuất hiện khi chỉ còn một phần các dòng. Khi không có dòng khớp, bảng được ẩn và trạng thái chuyển thành “0 Kết quả”. Điều này chỉ phản ánh dữ liệu hiện có, không khẳng định loại nội dung bạn tìm không tồn tại.

Nội dung được sao chép từ một dòng chỉ là chuỗi MIME. Nó không kèm phần mở rộng, tên tệp hoặc tiền tố Content-Type:. Vì thế, bạn cần đặt chuỗi đã sao chép vào đúng trường mà hệ thống đích yêu cầu.

Quy tắc chuẩn hóa và lọc từ khóa MIME

Chuẩn hóa trước khi tìm

Công cụ xử lý từ khóa theo một trình tự cụ thể: bỏ khoảng trắng ở hai đầu, chuyển chữ thành chữ thường, rồi bỏ đúng một dấu chấm nếu dấu chấm nằm ở đầu chuỗi. Nhờ đó, .PDF và pdf có thể dẫn đến cùng từ khóa tìm kiếm sau chuẩn hóa. Khoảng trắng nằm giữa chuỗi không được loại bỏ.

Nếu kết quả chuẩn hóa là chuỗi rỗng, toàn bộ danh sách được hiển thị. Quy tắc này áp dụng khi ô nhập trống, chỉ chứa khoảng trắng hoặc chỉ có một dấu chấm. Ngược lại, hai dấu chấm liên tiếp không bị xóa hết: chỉ dấu chấm đầu tiên được loại bỏ.

Đây là làm sạch văn bản ở mức đơn giản, không phải phân tích tên tệp hay tiêu đề HTTP. Công cụ không tự trích phần mở rộng của tên tài liệu, không bỏ tham số charset, và không tách chuỗi thành nhiều yêu cầu tìm kiếm.

Khớp một phần ở một trong hai trường

Một dòng được giữ lại nếu từ khóa xuất hiện trong phần mở rộng đã bỏ dấu chấm hoặc xuất hiện trong chuỗi MIME. Chỉ cần một trong hai trường khớp. Đây là phép tìm chuỗi con, không phải so sánh bằng tuyệt đối; từ khóa ngắn có thể xuất hiện ở nhiều vị trí và trả về những dòng ngoài nhóm bạn đang nghĩ tới.

Chẳng hạn, tìm jpg không có nghĩa công cụ hiểu yêu cầu “tìm mọi ảnh JPEG”. Nó chỉ kiểm tra đoạn chữ đó trong từng trường. Tìm image/jpeg phù hợp hơn nếu muốn xem các phần mở rộng cùng dùng nhãn MIME này trong dữ liệu hiện có.

Kết quả không được xếp hạng theo độ liên quan, không ưu tiên dòng khớp chính xác và không sắp xếp lại. Các dòng giữ thứ tự ban đầu của danh sách; những đuôi dùng chung MIME không được gộp. Ký tự đại diện hay biểu thức tìm kiếm đặc biệt cũng không được diễn giải, nên nên dùng đoạn văn bản có thật trong đuôi hoặc nhãn MIME.

Ứng dụng của kết quả MIME trong công việc thực tế

Chuẩn bị khai báo loại nội dung

Kết quả tra cứu có thể giúp bạn chọn nhãn tham khảo khi chuẩn bị phản hồi HTTP hoặc mô tả dữ liệu cho API. Ví dụ, khi phản hồi dự kiến chứa JSON, dòng .json — application/json cung cấp chuỗi để đối chiếu với yêu cầu của hệ thống. Việc phản hồi thực sự chứa JSON vẫn cần được bảo đảm bằng quy trình tạo dữ liệu.

Trong công việc phục vụ tệp tĩnh, bảng cũng có thể hỗ trợ kiểm tra sơ bộ ánh xạ giữa đuôi và loại nội dung đang khai báo. Công cụ không tạo cấu hình máy chủ, không thay đổi thiết lập và không gửi tiêu đề thay bạn. Nó cung cấp thông tin để người dùng áp dụng ở nơi phù hợp.

Sao chép chuỗi MIME giúp giảm lỗi gõ, nhất là với nhãn dài. Tuy nhiên, cần chọn đúng dòng và kiểm tra trường đích muốn nhận MIME riêng hay cả giá trị khai báo có tham số.

Đối chiếu nhóm định dạng thường gặp

Tìm theo image/, audio/ hoặc font/ giúp rà soát những định dạng thuộc nhóm tương ứng trong danh sách. Cách này hữu ích khi bạn muốn nhìn nhanh một nhóm thay vì tra từng đuôi riêng. Phạm vi rà soát vẫn bị giới hạn bởi các cặp đã được khai báo sẵn.

Với tệp tải lên, ánh xạ theo đuôi chỉ nên là một thông tin đối chiếu. Nó không xác nhận dữ liệu bên trong đúng định dạng, không phát hiện nội dung nguy hiểm và không thay thế kiểm tra an toàn. Một tệp có tên kết thúc bằng .png chưa đủ để kết luận đó là ảnh PNG hợp lệ.

Ví dụ tra cứu MIME và cách hiểu kết quả

Các tình huống dưới đây là giả định. Đầu vào đều là văn bản, không có đơn vị đo; số lượng kết quả được suy ra từ danh sách và quy tắc lọc trong mã được cung cấp, không phải báo cáo chạy thử.

Tra đuôi tệp với dấu chấm và chữ hoa

Giả sử nhập .PDF , với khoảng trắng ở hai đầu. Sau khi bỏ khoảng trắng, chuỗi thành .PDF; chuyển chữ thường được .pdf; bỏ dấu chấm đầu được pdf. Trong danh sách, chỉ một dòng đáp ứng điều kiện:

Phần mở rộng MIME Trạng thái
.pdf application/pdf Tìm thấy: 1

Kết quả cho thấy khoảng trắng ngoài cùng, chữ hoa và một dấu chấm đầu không cản trở việc tìm đuôi PDF. Nó không chứng minh một tệp cụ thể có nội dung PDF, vì tình huống này chỉ xử lý chuỗi nhập.

Tìm nhóm ảnh và MIME có nhiều phần mở rộng

Giả sử nhập image/. Chuỗi giữ nguyên sau chuẩn hóa và khớp chín dòng mang các phần mở rộng .png, .jpg, .jpeg, .gif, .svg, .webp, .ico, .bmp và .tiff. Trạng thái tương ứng là “Tìm thấy: 9”. Đây là nhóm ảnh trong bộ dữ liệu hiện tại, không phải danh sách mọi định dạng ảnh.

Với đầu vào text/html, bảng có hai dòng: .html — text/html và .htm — text/html. Trạng thái “Tìm thấy: 2” đếm hai cặp dữ liệu, dù chỉ có một nhãn MIME khác nhau. Vì vậy, không nên dùng số dòng để suy ra số loại nội dung duy nhất.

Tên tệp và tham số header không được tự tách

Giả sử nhập tên minh họa bao-cao.pdf. Không trường nào trong danh sách chứa toàn bộ chuỗi này, nên kết quả là “0 Kết quả”. Nhập riêng pdf lại cho một dòng. Sự khác biệt đến từ việc công cụ không trích đuôi tên tệp, không phải PDF bị thiếu trong dữ liệu.

Tương tự, nhập text/html; charset=utf-8 cho không kết quả vì chuỗi có tham số không nằm trong các giá trị MIME được lưu. Nhập riêng text/html cho hai dòng như trên. Khi dùng thông tin từ một tiêu đề HTTP, cần phân biệt nhãn loại nội dung với phần tham số đi kèm.

Tra cứu MIME khác gì nhận diện nội dung và chuyển đổi tệp?

Tra cứu nhãn và xác định nội dung thực

Tra cứu ánh xạ nhận một chuỗi và đối chiếu nó với dữ liệu có sẵn để trả nhãn MIME hoặc phần mở rộng liên quan. Đây là phạm vi được xác nhận của công cụ. Bạn không cần cung cấp nội dung tệp, nhưng cũng không nhận được kết luận về dữ liệu thực tế bên trong tệp đó.

Nhận diện nội dung là công việc khác: quy trình thích hợp phải xem xét dữ liệu bên trong, chẳng hạn đặc điểm cấu trúc hoặc dấu hiệu định dạng. Đây là kiến thức nền về xử lý tệp, không phải tính năng của công cụ này. Nếu một tệp bị đặt sai đuôi, tra cứu hậu tố không thể phát hiện sự khác biệt đó.

Khai báo MIME và chuyển đổi định dạng

Khai báo MIME mô tả loại nội dung được cung cấp; chuyển đổi định dạng thay đổi cách biểu diễn dữ liệu để tạo đầu ra ở định dạng khác. Đổi image/jpeg thành image/png trong một trường khai báo không chuyển dữ liệu JPEG thành PNG. Đổi phần mở rộng trong tên tệp cũng không thực hiện việc chuyển đổi.

Có thể chọn cách làm theo nhu cầu:

  • Cần một nhãn tham khảo cho đuôi đã biết: dùng tra cứu ánh xạ.
  • Cần biết tệp thực sự chứa định dạng gì: dùng quy trình kiểm tra nội dung phù hợp.
  • Cần tạo tệp ở định dạng khác: dùng chức năng chuyển đổi có hỗ trợ đầu vào và đầu ra mong muốn.

Ba nhu cầu này có thể xuất hiện trong cùng công việc, nhưng không thay thế nhau. Kết quả bảng MIME chỉ giải quyết phần tra cứu thông tin.

Giới hạn dữ liệu và lưu ý trước khi sử dụng kết quả

Độ bao phủ và tính chính xác của ánh xạ

Danh sách cố định gồm 54 cặp, chưa có nguồn tham chiếu hoặc ngày cập nhật được cung cấp. Vì vậy, không nên coi đây là danh mục đầy đủ hay xác nhận mọi ánh xạ đều phù hợp với tiêu chuẩn và môi trường hiện hành. Với cấu hình quan trọng, cần đối chiếu yêu cầu của hệ thống đích.

Một trường hợp cần thận trọng là .iso: dữ liệu công cụ ghép đuôi này với application/x-apple-diskimage. Đây là giá trị đang được lưu, không nên trình bày thành quy tắc chung cho mọi tệp ISO. Hãy kiểm tra loại ảnh đĩa và yêu cầu khai báo trước khi sử dụng.

Mã được cung cấp cũng không chứng minh có bộ dữ liệu hay tích hợp Apache Tika, IIS hoặc XDG. Công cụ không có chức năng chọn các nguồn này, nhập cơ sở dữ liệu hoặc xuất danh sách thành tệp.

Điều kiện sao chép và phạm vi chưa xác minh

Thao tác sao chép dùng Clipboard API của trình duyệt. Khả năng thực hiện phụ thuộc môi trường, quyền truy cập và chính sách liên quan. Khi ghi thành công, nút có phản hồi tạm thời khoảng 1,2 giây. Nếu thất bại, thông báo chung không phân biệt được thiếu hỗ trợ với lỗi quyền.

Chưa có đủ bằng chứng để cam kết toàn bộ trang xử lý hoàn toàn cục bộ, không lưu hoặc không gửi dữ liệu. Các đoạn mã này không mô tả mọi thành phần của trang và hệ thống triển khai. Tương tự, chưa xác minh hành vi trên từng trình duyệt cụ thể hay độ chính xác độc lập của từng ánh xạ.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao nhập tên tệp đầy đủ không cho kết quả như nhập đuôi tệp?

Vì công cụ dùng cả chuỗi nhập để tìm, không tự lấy phần mở rộng từ tên tệp. Chẳng hạn, bao-cao.pdf được đối chiếu nguyên chuỗi với các trường trong danh sách, còn pdf có thể khớp dòng dành cho PDF. Nếu muốn tra hậu tố, hãy dùng riêng phần đó, có hoặc không có dấu chấm đầu. Kết quả rỗng khi nhập tên đầy đủ không nói gì về nội dung hay tính hợp lệ của tệp mang tên ấy.

Có thể dán Content-Type kèm charset vào ô tìm kiếm không?

Có thể nhập chuỗi đó, nhưng công cụ không hiểu và loại bỏ tham số charset. Nó tìm toàn bộ đoạn văn bản sau chuẩn hóa trong dữ liệu, nên một giá trị như text/html; charset=utf-8 không cho kết quả với danh sách hiện tại. Để tra loại nội dung, dùng riêng text/html. Khi áp dụng kết quả vào HTTP, việc cần thêm tham số nào phải dựa vào nội dung thực tế và yêu cầu của hệ thống, không được quyết định chỉ từ bảng tra cứu.

Không tìm thấy có nghĩa là loại MIME đó không tồn tại phải không?

Không. “Không tìm thấy” chỉ có nghĩa không có dòng nào trong danh sách hiện tại chứa từ khóa theo quy tắc lọc. Nguyên nhân có thể là đuôi chưa được đưa vào bộ dữ liệu, chuỗi nhập chứa thêm tên tệp hoặc tham số, hay cách viết không khớp giá trị đã lưu. Sau khi kiểm tra lại từ khóa, nếu vẫn không có kết quả, bạn cần đối chiếu tài liệu phù hợp với định dạng hoặc hệ thống sử dụng, thay vì kết luận MIME đó không tồn tại.

Vì sao một MIME type lại xuất hiện ở nhiều dòng kết quả?

Vì nhiều phần mở rộng có thể được ghép với cùng một nhãn MIME, và công cụ giữ mỗi cặp thành một dòng riêng. Chẳng hạn, .html và .htm cùng dùng text/html trong danh sách. Số lượng hiển thị vì thế phản ánh số cặp tìm được, không phải số nhãn duy nhất. Khi lựa chọn kết quả, hãy đọc cả cột phần mở rộng để hiểu quan hệ tương ứng; việc nhãn lặp lại không tự có nghĩa dữ liệu bị lỗi hoặc có nhiều loại nội dung khác nhau.

Vì sao nút sao chép báo lỗi dù tôi đang nhìn thấy kết quả?

Hiển thị kết quả và ghi vào bộ nhớ tạm là hai thao tác khác nhau. Bảng có thể hoạt động trong khi trình duyệt không cho phép thao tác Clipboard API, hoặc môi trường hiện tại không đáp ứng điều kiện cần thiết. Công cụ đưa ra thông báo lỗi chung nên không thể từ thông báo đó xác định duy nhất nguyên nhân. Bạn có thể chọn và sao chép thủ công chuỗi đang hiển thị, đồng thời kiểm tra quyền và điều kiện của trình duyệt nếu cần dùng nút sao chép.

Tra cứu MIME có chuyển tệp sang định dạng khác không?

Không. Công cụ chỉ trả thông tin từ danh sách ánh xạ, không nhận nội dung tệp để xử lý và không tạo tệp đầu ra. Nhãn MIME tìm được mô tả loại nội dung dự kiến, chứ không thay đổi dữ liệu. Nếu muốn chuyển ảnh, tài liệu hoặc âm thanh sang định dạng khác, bạn cần một quy trình chuyển đổi hỗ trợ định dạng đó. Sau khi chuyển đổi thực sự, mới xác định nhãn thích hợp cho đầu ra; đổi tên hoặc thay khai báo MIME trước đó không thay thế bước chuyển đổi.

Có thể dùng kết quả MIME để xác nhận tệp tải lên an toàn không?

Không thể dùng riêng kết quả này để xác nhận an toàn. Bảng chỉ đối chiếu chuỗi với ánh xạ có sẵn, không đọc tệp, kiểm tra cấu trúc hay phân tích nội dung nguy hiểm. Đuôi tệp và nhãn khai báo có thể không phản ánh dữ liệu thực. Trong một quy trình tiếp nhận tệp, thông tin MIME chỉ nên là phần tham khảo bên cạnh các kiểm tra phù hợp với loại dữ liệu và rủi ro của hệ thống. Một kết quả tra cứu hợp lệ không phải chứng nhận tệp an toàn.

15 bình luận

  • Phan Hữu Vinh

    Tên công cụ là chuyển đổi loại MIME nên lúc đầu mình tưởng có thể đổi định dạng file, hóa ra là tra cứu thông tin. Nên mô tả rõ hơn một chút nha.

  • Hoàng Hữu Dũng

    Mục Các Công Cụ Tương Tự khá hữu ích, đang tra MIME lại thấy có cả Text diff, đúng món mình hay dùng.

  • Đặng Đức Hiếu

    xai tren dien thoai cung de nhap tu khoa, mong phan ket qua giu gon gon de khoi cuon nhieu.

  • Đỗ Xuân Phương

    Nếu thêm phần ghi chú MIME type nào phổ biến, loại nào cũ hoặc ít được dùng thì sẽ hữu ích hơn khi cấu hình server.

  • Đặng Đức Khánh

    Phần tra cứu nên phân biệt rõ MIME type với phần mở rộng của file, vì mình mới học nên hơi dễ nhầm hai cái này.

  • Trần Thanh Ngọc

    Tra mấy loại phổ biến thì dễ, mong bổ sung thêm định dạng ít gặp để lúc cần khỏi phải tìm chỗ khác.

  • Trần Thanh Hoàng

    Ước gì mỗi kết quả có thêm ví dụ dùng trong HTTP header, nhìn vậy sẽ dễ hiểu hơn cho người mới.

  • Nguyễn Hoài Mai

    Mình thích cách gom các công cụ nhỏ vào một chỗ, từ tra MIME đến so sánh văn bản, đỡ phải nhớ nhiều website.

  • Lê Hải Yến

    Mình đang dùng Text diff để đối chiếu cấu hình trước và sau khi sửa MIME type. Có liên kết sang công cụ đó ngay ở đây khá tiện.

  • Tool gọn gàng ghê, ko màu mè quá nên dùng khá thoải mái :))

  • Nguyễn Tuấn Vy

    Góp ý nhỏ: nếu có nút sao chép cạnh từng MIME type thì thao tác sẽ nhanh hơn nhiều.

  • Ngô Văn Hoàng

    tool nay kha tien, minh tra mime type de cau hinh upload file cho web, do phai nho tung loai.

  • Võ Tiến Hương

    Giao diện đơn giản, nhập từ khóa rồi xem kết quả tra cứu khá dễ hiểu. Người không chuyên như mình vẫn dùng được.

  • Lê Thanh Linh

    Cho mình hỏi ô Nhập Từ Khóa nên nhập đuôi file như .pdf hay nhập cả application/pdf vậy?

  • Lý Ngọc Thủy

    Mình hay quên MIME type của mấy định dạng ảnh, có công cụ tra cứu này tiện thật. Không phải mở nhiều tab để tìm nữa.

Bình luận vui vẻ - Yêu cầu nâng cấp