
Quy đổi diện tích đất qua lại giữa sào, mẫu, công, thước của Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ với hecta, mẫu Anh và mét vuông. Có đủ công tầm nhỏ 1.000 m² và công tầm lớn 1.296 m² theo Nghị định 86/2012, kèm bảng tra cứu chuẩn 3 miền và lưu ý khi giao dịch đất. Miễn phí, đổi ngay khi gõ.
📋 Bảng quy đổi chuẩn theo 3 miền & những lưu ý hay gây tranh chấp
| Vùng | 1 mẫu | 1 sào / 1 công | 1 thước | 1 ha bằng |
|---|---|---|---|---|
| Bắc Bộ | 3.600 m² | 1 sào = 360 m² | 24 m² | ≈ 27,78 sào |
| Trung Bộ | 4.970 m² | 1 sào = 497 m² | ≈ 33,13 m² | ≈ 20,12 sào |
| Nam Bộ | 10.000 m² | 1 công tầm nhỏ = 1.000 m² | không dùng | 10 công |
| Nam Bộ (tầm lớn) | 10 công = 12.960 m² | 1 công tầm lớn = 1.296 m² | không dùng | ≈ 7,72 công |
Vì sao mỗi miền một khác? Ngày xưa diện tích suy từ cây thước đo đất, mà chiều dài thước mỗi vùng một khác (thước Bắc Bộ, thước Trung Bộ, tầm Nam Bộ) nên sào/mẫu suy ra cũng khác nhau. Đến nay mét vuông là đơn vị pháp lý chính thức, nhưng dân gian vẫn giao dịch bằng sào, mẫu, công.
Hai con số dễ gây tranh chấp nhất: (1) Sào Trung Bộ — chuẩn cổ là 497 m² nhưng nhiều nơi làm tròn 500 m²; (2) Công Nam Bộ — công tầm nhỏ 1.000 m² là cách gọi phổ biến, nhưng Nghị định 86/2012/NĐ-CP ghi 1 công = 1.296 m² (công tầm lớn). Cùng nói "5 công đất", hiểu hai kiểu là chênh nhau tới 1.480 m².
Lời khuyên: khi mua bán, chuyển nhượng đất liên tỉnh, luôn ghi rõ diện tích bằng m² theo sổ đỏ/giấy chứng nhận trong hợp đồng, và hỏi rõ bên bán đang tính sào/công theo chuẩn miền nào, tầm lớn hay tầm nhỏ.
